Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/2004 tuổi Đinh Tỵ 1977

Tóm tắt nhanh

  • 6/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 3 6/7 (điểm 9/10), Chủ nhật 25/7 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Tỵ: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 10 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mùi với tuổi Đinh Tỵ: Rất thuận, điểm 9/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/2004 tuổi Đinh Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Tỵ (từ điểm 6/10): 6, 11, 13, 22, 25 và 28/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 6 và 25/7.

Tháng 7/2004 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ). Với tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (Sa Trung Thổ), tháng Mùi cùng phương với tuổi Tỵ, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Tân là Thiên Tài của can Đinh (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Tỵ: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Hợi) và 10 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (5 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 11/7 (Chủ nhật), 25/7 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 6/7 (Trực Định). Năm 2004 tuổi Đinh Tỵ (tuổi mụ 28) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/2004 cho tuổi Đinh Tỵ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
06/07 Thứ 3 Âm lịch: 19/05Bính Tuất · Trực ĐịnhThất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/07 Chủ nhật Âm lịch: 24/05Tân Mão · Trực ThànhMão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
13/07 Thứ 3 Âm lịch: 26/05Quý Tỵ · Trực KhaiChủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổikhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
22/07 Thứ 5 Âm lịch: 06/06Nhâm Dần · Trực NguyGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtDần hình, hại TỵViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
25/07 Chủ nhật Âm lịch: 09/06Ất Tỵ · Trực KhaiPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốttrùng chi tuổi; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
28/07 Thứ 4 Âm lịch: 12/06Mậu Thân · Trực TrừCơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtThân lục hợp, hình, phá Tỵ; cùng hành Thổkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Đinh Tỵ, ngày 6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 01:31 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2004 cho tuổi Đinh Tỵ?

Thứ 3 6/7/2004 (Bính Tuất, âm 19/5) và Chủ nhật 25/7/2004 (Ất Tỵ, âm 9/6), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 11 và 28/7 (điểm 7/10).

Tháng 7/2004 tuổi Đinh Tỵ nên tránh những ngày nào?

Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Tỵ, nặng nhất là 7, 19 và 31/7 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 7/7 (Đinh Hợi), 19/7 (Kỷ Hợi, còn phạm Bách Kỵ), 31/7 (Tân Hợi).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 21, 30/7
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 9, 14, 19, 23, 29/7
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ): 9, 19, 29/7
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn): 12, 24/7
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ): 14, 26/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 19/7
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/7 (điểm 4/10, vì nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 3/7 (điểm 5/10, vì nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 4/7 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 8/7 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 15/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 16/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 17/7 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 2); 18/7 (điểm 2/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 20/7 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 27/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/2004 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.