Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/2011 tuổi Đinh Tỵ 1977

Tóm tắt nhanh

  • 13/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 16/3 (điểm 8/10), Thứ 5 24/3 (điểm 8/10), Thứ 3 29/3 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Tỵ: 14 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mão với tuổi Đinh Tỵ: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/2011 tuổi Đinh Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 13/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Tỵ (từ điểm 6/10): 2, 3, 4, 5, 8, 10, 12, 13, 16, 24, 25, 29 và 30/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 16, 24 và 29/3.

Tháng 3/2011 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Canh Dần). Với tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (Sa Trung Thổ), chi tháng Mão bình hòa với tuổi Tỵ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Tân là Thiên Tài của can Đinh (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Tỵ: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (10 ngày), ít nhất là cưới hỏi (7 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/3 (Thứ 7), 12/3 (Thứ 7), 13/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 2/3 (Trực Mãn), 3/3 (Trực Bình), 4/3 (Trực Định), 16/3 (Trực Bình), 29/3 (Trực Định). Năm 2011 tuổi Đinh Tỵ (tuổi mụ 35) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/2011 cho tuổi Đinh Tỵ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/03 Thứ 4 Âm lịch: 28/01Bính Thìn · Trực MãnCơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
03/03 Thứ 5 Âm lịch: 29/01Đinh Tỵ · Trực BìnhĐẩu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành Thổkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
04/03 Thứ 6 Âm lịch: 30/01Mậu Ngọ · Trực ĐịnhNgưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/03 Thứ 7 Âm lịch: 01/02Kỷ Mùi · Trực ChấpNữ (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmMão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
08/03 Thứ 3 Âm lịch: 04/02Nhâm Tuất · Trực NguyThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
10/03 Thứ 5 Âm lịch: 06/02Giáp Tý · Trực ThuKhuê (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
12/03 Thứ 7 Âm lịch: 08/02Bính Dần · Trực BếVị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtDần hình, hại Tỵ; Hỏa sinh ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
13/03 Chủ nhật Âm lịch: 09/02Đinh Mão · Trực KiếnMão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
16/03 Thứ 4 Âm lịch: 12/02Canh Ngọ · Trực BìnhSâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/03 Thứ 5 Âm lịch: 20/02Mậu Dần · Trực BếGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần hình, hại Tỵ; cùng hành ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
25/03 Thứ 6 Âm lịch: 21/02Kỷ Mão · Trực KiếnCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
29/03 Thứ 3 Âm lịch: 25/02Quý Mùi · Trực ĐịnhVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
30/03 Thứ 4 Âm lịch: 26/02Giáp Thân · Trực ChấpCơ (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, TốtThân lục hợp, hình, phá Tỵkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Đinh Tỵ, ngày 2/3, 3/3, 4/3, 5/3 còn thuộc tháng Canh Dần (trước tiết Kinh Trập 05:29 phút ngày 6/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2011 cho tuổi Đinh Tỵ?

Thứ 3 29/3/2011 (Quý Mùi, âm 25/2), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 16 và 24/3 (điểm 8/10).

Tháng 3/2011 tuổi Đinh Tỵ nên tránh những ngày nào?

Có 18/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Tỵ, nặng nhất là 9 và 21/3 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 9/3 (Quý Hợi, còn phạm Bách Kỵ), 21/3 (Ất Hợi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 7, 11, 17, 22, 26, 31/3
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/3
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 11, 23/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 11, 21, 31/3
    • Thọ Tử (tháng Mão, ngày Thìn): 14, 26/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 15/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 19/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh); 20/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 28/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/2011 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.