Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 9/2016 tuổi Giáp Dần 1974

Tóm tắt nhanh

  • 7/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 5 8/9 (điểm 8/10), Thứ 7 17/9 (điểm 10/10), Chủ nhật 25/9 (điểm 8/10), Thứ 4 28/9 (điểm 8/10), Thứ 5 29/9 (điểm 10/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Dần: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Dậu với tuổi Giáp Dần: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 9/2016 tuổi Giáp Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10): 1, 8, 17, 21, 25, 28 và 29/9, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 8, 17, 25, 28 và 29/9.

Tháng 9/2016 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Dậu (từ tiết Bạch Lộ ngày 7/9; 1–6/9 còn thuộc tháng Bính Thân). Với tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (Đại Khê Thủy), chi tháng Dậu bình hòa với tuổi Dần, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Đinh là Thương Quan của can Giáp (Mộc sinh Hỏa, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Dần: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 17/9 (Thứ 7), 25/9 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 8/9 (Trực Thành). Năm 2016 tuổi Giáp Dần (tuổi mụ 43) đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 9/2016 cho tuổi Giáp Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/09 Thứ 5 Âm lịch: 01/08Bính Tuất · Trực MãnGiác (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, TốtTuất tam hợp Dầnkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
08/09 Thứ 5 Âm lịch: 08/08Quý Tỵ · Trực ThànhĐẩu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTỵ hình, hại Dần; cùng hành Thủykhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
17/09 Thứ 7 Âm lịch: 17/08Nhâm Dần · Trực ChấpVị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốttrùng chi tuổi; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
21/09 Thứ 4 Âm lịch: 21/08Bính Ngọ · Trực ThuSâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtNgọ tam hợp Dần; cùng hành Thủycưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
25/09 Chủ nhật Âm lịch: 25/08Canh Tuất · Trực TrừTinh (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Dần; Kim sinh Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
28/09 Thứ 4 Âm lịch: 28/08Quý Sửu · Trực ĐịnhChẩn (cát) · Câu Trận (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
29/09 Thứ 5 Âm lịch: 29/08Giáp Dần · Trực ChấpGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốttrùng chi tuổi; cùng hành Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Dần, ngày 1/9 còn thuộc tháng Bính Thân (trước tiết Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Dậu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/2016 cho tuổi Giáp Dần?

Thứ 7 17/9/2016 (Nhâm Dần, âm 17/8) và Thứ 5 29/9/2016 (Giáp Dần, âm 29/8), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 8, 25 và 28/9 (điểm 8/10).

Tháng 9/2016 tuổi Giáp Dần nên tránh những ngày nào?

Có 23/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Dần, nặng nhất là 11 và 23/9 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 11/9 (Bính Thân), 23/9 (Mậu Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 13, 18, 22, 27/9
    • Thọ Tử (tháng Thân, ngày Sửu; tháng Dậu, ngày Mùi): 4, 10, 22/9
    • Sát Chủ (tháng Thân, ngày Sửu; tháng Dậu, ngày Thìn): 4, 7, 19/9
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 14, 23/9
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thân, ngày Canh; tháng Dậu, ngày Tân): 5, 16, 26/9
    • Dương Công Kỵ (ngày 27 tháng 8 âm): 27/9
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15/9 (Vãng Vong); 30/9 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/9 (điểm 0/10, vì nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 6/9 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 2); 9/9 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 12/9 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 20/9 (điểm 5/10, vì Tỵ hình, hại Dần); 24/9 (điểm 4/10, vì nạp âm Đại Trạch Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 9/2016 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.