Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2017 tuổi Giáp Dần 1974

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 8 ngày rất tốt: Thứ 2 1/5 (điểm 8/10), Thứ 4 3/5 (điểm 8/10), Chủ nhật 7/5 (điểm 10/10), Thứ 4 10/5 (điểm 8/10), Chủ nhật 14/5 (điểm 9/10), Thứ 3 16/5 (điểm 9/10), Thứ 6 26/5 (điểm 10/10), Thứ 4 31/5 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Dần: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Tỵ với tuổi Giáp Dần: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2017 tuổi Giáp Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10): 1, 3, 7, 10, 14, 16, 26 và 31/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 3, 7, 10, 14, 16, 26 và 31/5.

Tháng 5/2017 dương lịch phần lớn là tháng Ất Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn). Với tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (Đại Khê Thủy), tháng Tỵ hại tuổi Dần, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Ất là Kiếp Tài của can Giáp (cùng hành Mộc, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Dần: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 7/5 (Chủ nhật), 14/5 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 1/5 (Trực Thành), 3/5 (Trực Khai), 14/5 (Trực Thành), 16/5 (Trực Khai), 26/5 (Trực Thành). Năm 2017 tuổi Giáp Dần (tuổi mụ 44) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2017 cho tuổi Giáp Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/05 Thứ 2 Âm lịch: 06/04Mậu Tý · Trực ThànhTất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
03/05 Thứ 4 Âm lịch: 08/04Canh Dần · Trực KhaiSâm (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốttrùng chi tuổikhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
07/05 Chủ nhật Âm lịch: 12/04Giáp Ngọ · Trực TrừTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtNgọ tam hợp Dần; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
10/05 Thứ 4 Âm lịch: 15/04Đinh Dậu · Trực ĐịnhChẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
14/05 Chủ nhật Âm lịch: 19/04Tân Sửu · Trực ThànhPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/05 Thứ 3 Âm lịch: 21/04Quý Mão · Trực KhaiVĩ (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
26/05 Thứ 6 Âm lịch: 01/05Quý Sửu · Trực ThànhLâu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
31/05 Thứ 4 Âm lịch: 06/05Mậu Ngọ · Trực TrừSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Dần, ngày 1/5, 3/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (trước tiết Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2017 cho tuổi Giáp Dần?

Chủ nhật 7/5/2017 (Giáp Ngọ, âm 12/4) và Thứ 6 26/5/2017 (Quý Sửu, âm 1/5), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 14, 16 và 31/5 (điểm 9/10).

Tháng 5/2017 tuổi Giáp Dần nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Dần, nặng nhất là 9 và 21/5 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 9/5 (Bính Thân, còn phạm Bách Kỵ), 21/5 (Mậu Thân).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 13, 17, 22, 28/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm; ngày 5 tháng 5 âm): 2, 30/5
    • Sát Chủ (tháng Thìn, ngày Sửu; tháng Tỵ, ngày Tuất): 2, 11, 23/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ; tháng Tỵ, ngày Bính): 2, 9, 19, 29/5
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ): 6, 18, 30/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 30/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 24/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/5 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 5/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 15/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 20/5 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 25/5 (điểm 0/10, vì điểm ngày chung 0); 27/5 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2017 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.