Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 6/2018 tuổi Giáp Dần 1974

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 7 2/6 (điểm 9/10), Thứ 2 4/6 (điểm 8/10), Thứ 3 19/6 (điểm 8/10), Thứ 6 22/6 (điểm 9/10), Thứ 7 23/6 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Dần: 16 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Ngọ với tuổi Giáp Dần: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 6/2018 tuổi Giáp Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Dần (từ điểm 6/10): 2, 4, 7, 11, 12, 19, 22 và 23/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 4, 19, 22 và 23/6.

Tháng 6/2018 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 6/6; 1–5/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ). Với tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (Đại Khê Thủy), chi tháng Ngọ tam hợp với tuổi Dần nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Mậu là Thiên Tài của can Giáp (Mộc khắc Thổ, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Dần: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Thân), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/6 (Thứ 7), 23/6 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 2/6 (Trực Thành), 4/6 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Giáp Dần (tuổi mụ 45) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 6/2018 cho tuổi Giáp Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/06 Thứ 7 Âm lịch: 19/04Ất Sửu · Trực ThànhLiễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
04/06 Thứ 2 Âm lịch: 21/04Đinh Mão · Trực KhaiTrương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
07/06 Thứ 5 Âm lịch: 24/04Canh Ngọ · Trực KiếnGiác (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/06 Thứ 2 Âm lịch: 28/04Giáp Tuất · Trực ĐịnhTâm (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)7 điểm, TốtTuất tam hợp Dầnkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
12/06 Thứ 3 Âm lịch: 29/04Ất Hợi · Trực ChấpVĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi lục hợp, phá Dầnkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
19/06 Thứ 3 Âm lịch: 06/05Nhâm Ngọ · Trực KiếnThất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
22/06 Thứ 6 Âm lịch: 09/05Ất Dậu · Trực BìnhLâu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
23/06 Thứ 7 Âm lịch: 10/05Bính Tuất · Trực ĐịnhVị (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Dầnkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Dần, ngày 2/6, 4/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (trước tiết Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Ngọ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2018 cho tuổi Giáp Dần?

Thứ 7 2/6/2018 (Ất Sửu, âm 19/4) và Thứ 6 22/6/2018 (Ất Dậu, âm 9/5), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 4, 19 và 23/6 (điểm 8/10).

Tháng 6/2018 tuổi Giáp Dần nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Dần, nặng nhất là 9 và 21/6 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 9/6 (Nhâm Thân), 21/6 (Giáp Thân).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 10, 16, 20, 26/6
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính; tháng Ngọ, ngày Đinh): 3, 14, 24/6
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 18, 27/6
    • Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý): 13, 25/6
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 17, 29/6
    • Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm): 18/6
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 28/6 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 8/6 (điểm 5/10, vì nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 15/6 (điểm 5/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 30/6 (điểm 3/10, vì Tỵ hình, hại Dần).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 6/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.