Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 9/1997 tuổi Giáp Ngọ 1954

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 4 3/9 (điểm 8/10), Thứ 3 9/9 (điểm 10/10), Thứ 6 12/9 (điểm 9/10), Thứ 4 17/9 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Ngọ: 13 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Kỷ Dậu với tuổi Giáp Ngọ: Rất thuận, điểm 9/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 9/1997 tuổi Giáp Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10): 2, 3, 9, 12, 17, 20, 21 và 25/9, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 3, 9, 12 và 17/9.

Tháng 9/1997 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Dậu (từ tiết Bạch Lộ ngày 7/9; 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân). Với tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (Sa Trung Kim), chi tháng Dậu bình hòa với tuổi Ngọ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Kỷ là Chính Tài của can Giáp (Mộc khắc Thổ, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Ngọ: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Ngọ: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tý), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 20/9 (Thứ 7), 21/9 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 12/9 (Trực Thành). Năm 1997 tuổi Giáp Ngọ (tuổi mụ 44) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 9/1997 cho tuổi Giáp Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/09 Thứ 3 Âm lịch: 01/08Đinh Mùi · Trực BếVĩ (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtMùi lục hợp NgọViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
03/09 Thứ 4 Âm lịch: 02/08Mậu Thân · Trực KiếnCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
09/09 Thứ 3 Âm lịch: 08/08Giáp Dần · Trực ChấpThất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtDần tam hợp Ngọkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
12/09 Thứ 6 Âm lịch: 11/08Đinh Tỵ · Trực ThànhLâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/09 Thứ 4 Âm lịch: 16/08Nhâm Tuất · Trực TrừSâm (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Ngọkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
20/09 Thứ 7 Âm lịch: 19/08Ất Sửu · Trực ĐịnhLiễu (hung) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, TốtSửu hại Ngọ; cùng hành Kimkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
21/09 Chủ nhật Âm lịch: 20/08Bính Dần · Trực ChấpTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtDần tam hợp Ngọkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
25/09 Thứ 5 Âm lịch: 24/08Canh Ngọ · Trực ThuGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtNgọ tự hình (trùng chi tuổi); Thổ sinh Kimcưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmThân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Ngọ, ngày 2/9, 3/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (trước tiết Bạch Lộ 21:28 phút ngày 7/9)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Dậu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/1997 cho tuổi Giáp Ngọ?

Thứ 3 9/9/1997 (Giáp Dần, âm 8/8), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 12/9 (điểm 9/10).

Tháng 9/1997 tuổi Giáp Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Ngọ, nặng nhất là 7 và 19/9 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 7/9 (Nhâm Tý), 19/9 (Giáp Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 8, 14, 19, 23, 28/9
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thân, ngày Canh; tháng Dậu, ngày Tân): 5, 16, 26/9
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 15, 24/9
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn): 11, 23/9
    • Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi): 14, 26/9
    • Dương Công Kỵ (ngày 27 tháng 8 âm): 28/9
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/9 (Nguyệt Phá); 22/9 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/9 (điểm 5/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi)); 13/9 (điểm 3/10, vì Ngọ tự hình (trùng chi tuổi), nạp âm Thiên Thượng Hỏa khắc mệnh); 18/9 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 27/9 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 29/9 (điểm 5/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh); 30/9 (điểm 3/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 9/1997 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.