Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/2009 tuổi Giáp Ngọ 1954

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 7 ngày rất tốt: Thứ 6 3/7 (điểm 9/10), Thứ 7 4/7 (điểm 10/10), Thứ 4 8/7 (điểm 9/10), Thứ 5 9/7 (điểm 9/10), Thứ 6 17/7 (điểm 8/10), Thứ 3 21/7 (điểm 8/10), Thứ 4 29/7 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Ngọ: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mùi với tuổi Giáp Ngọ: Rất thuận, điểm 10/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/2009 tuổi Giáp Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10): 3, 4, 8, 9, 11, 16, 17, 21 và 29/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 3, 4, 8, 9, 17, 21 và 29/7.

Tháng 7/2009 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 7/7; 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ). Với tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (Sa Trung Kim), chi tháng Mùi lục hợp với tuổi Ngọ nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Tân là Chính Quan của can Giáp (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 10/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Ngọ: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Tý), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (6 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 4/7 (Thứ 7), 11/7 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 9/7 (Trực Thành), 11/7 (Trực Khai), 21/7 (Trực Thành). Năm 2009 tuổi Giáp Ngọ (tuổi mụ 56) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/2009 cho tuổi Giáp Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/07 Thứ 6 Âm lịch: 11/05Kỷ Dậu · Trực BìnhLâu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
04/07 Thứ 7 Âm lịch: 12/05Canh Tuất · Trực ĐịnhVị (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Ngọ; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
08/07 Thứ 4 Âm lịch: 16/05Giáp Dần · Trực NguySâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtDần tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
09/07 Thứ 5 Âm lịch: 17/05Ất Mão · Trực ThànhTỉnh (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtMão phá Ngọkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/07 Thứ 7 Âm lịch: 19/05Đinh Tỵ · Trực KhaiLiễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/07 Thứ 5 Âm lịch: 24/05Nhâm Tuất · Trực BìnhGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, TốtTuất tam hợp Ngọkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
17/07 Thứ 6 Âm lịch: 25/05Quý Hợi · Trực ĐịnhCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
21/07 Thứ 3 Âm lịch: 29/05Đinh Mão · Trực ThànhVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtMão phá Ngọkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
29/07 Thứ 4 Âm lịch: 08/06Ất Hợi · Trực ĐịnhBích (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Ngọ, ngày 3/7, 4/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 06:13 phút ngày 7/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2009 cho tuổi Giáp Ngọ?

Thứ 7 4/7/2009 (Canh Tuất, âm 12/5), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 3, 8, 9 và 29/7 (điểm 9/10).

Tháng 7/2009 tuổi Giáp Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Ngọ, nặng nhất là 6, 18 và 30/7 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 6/7 (Nhâm Tý, còn phạm Bách Kỵ), 18/7 (Giáp Tý), 30/7 (Bính Tý).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Ngọ, ngày Đinh; tháng Mùi, ngày Kỷ): 1, 13, 23/7
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 10, 14, 19, 24, 28/7
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 15, 26/7
    • Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý; tháng Mùi, ngày Ngọ): 6, 12, 24/7
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn): 10, 22/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 24/7
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7/7 (Nguyệt Phá); 31/7 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 20/7 (điểm 5/10, vì nạp âm Lư Trung Hỏa khắc mệnh); 25/7 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 27/7 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/2009 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.