Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 8/2018 tuổi Giáp Ngọ 1954

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 3 7/8 (điểm 8/10), Thứ 4 22/8 (điểm 8/10), Thứ 4 29/8 (điểm 9/10), Thứ 5 30/8 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Ngọ: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Canh Thân với tuổi Giáp Ngọ: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 8/2018 tuổi Giáp Ngọ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Ngọ (từ điểm 6/10): 2, 7, 19, 22, 29, 30 và 31/8, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 7, 22, 29 và 30/8.

Tháng 8/2018 dương lịch phần lớn là tháng Canh Thân (từ tiết Lập Thu ngày 7/8; 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi). Với tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (Sa Trung Kim), chi tháng Thân bình hòa với tuổi Ngọ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Canh là Thất Sát của can Giáp (Kim khắc Mộc, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Ngọ: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tý), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (3 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 19/8 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 30/8 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Giáp Ngọ (tuổi mụ 65) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 8/2018 cho tuổi Giáp Ngọ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/08 Thứ 5 Âm lịch: 21/06Bính Dần · Trực NguyGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtDần tam hợp NgọViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
07/08 Thứ 3 Âm lịch: 26/06Tân Mùi · Trực BếVĩ (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtMùi lục hợp Ngọ; Thổ sinh KimViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/08 Chủ nhật Âm lịch: 09/07Quý Mùi · Trực BếMão (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtMùi lục hợp NgọViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/08 Thứ 4 Âm lịch: 12/07Bính Tuất · Trực MãnSâm (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Ngọ; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
29/08 Thứ 4 Âm lịch: 19/07Quý Tỵ · Trực ThuChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòacưới hỏi 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
30/08 Thứ 5 Âm lịch: 20/07Giáp Ngọ · Trực KhaiGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ tự hình (trùng chi tuổi); cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
31/08 Thứ 6 Âm lịch: 21/07Ất Mùi · Trực BếCang (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMùi lục hợp Ngọ; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Ngọ, ngày 2/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (trước tiết Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Thân. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 8/2018 cho tuổi Giáp Ngọ?

Thứ 4 29/8/2018 (Quý Tỵ, âm 19/7), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 7, 22 và 30/8 (điểm 8/10).

Tháng 8/2018 tuổi Giáp Ngọ nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Ngọ, nặng nhất là 12 và 24/8 (ngày Tý xung tuổi Ngọ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tý): 12/8 (Bính Tý), 24/8 (Mậu Tý, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 13, 17, 23, 28/8
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 15, 24/8
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn; tháng Thân, ngày Sửu): 4, 13, 25/8
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ; tháng Thân, ngày Canh): 5, 16, 26/8
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ; tháng Thân, ngày Sửu): 6, 13, 25/8
    • Dương Công Kỵ (ngày 8 tháng 7 âm): 18/8
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/8 (Nguyệt Phá); 9/8 (Vãng Vong); 14/8 (Nguyệt Phá); 21/8 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 10/8 (điểm 4/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh); 11/8 (điểm 0/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh); 20/8 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 27/8 (điểm 1/10, vì Mão phá Ngọ).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 8/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.