Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/2016 tuổi Giáp Thân 1944

Tóm tắt nhanh

  • 6/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Thân (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Giáp Thân: 17 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Mão với tuổi Giáp Thân: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/2016 tuổi Giáp Thân có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Giáp Thân (từ điểm 6/10): 2, 7, 10, 17, 25 và 29/3.

Tháng 3/2016 dương lịch phần lớn là tháng Tân Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 5/3; 1–4/3 còn thuộc tháng Canh Dần). Với tuổi Giáp Thân sinh năm 1944 (Tuyền Trung Thủy), chi tháng Mão bình hòa với tuổi Thân, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Tân là Chính Quan của can Giáp (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Giáp Thân, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 17 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Dần), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (4 ngày), ít nhất là giao dịch ký hợp đồng (3 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 3 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2016 tuổi Giáp Thân (tuổi mụ 73) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/2016 cho tuổi Giáp Thân

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/03 Thứ 4 Âm lịch: 24/01Quý Mùi · Trực ChấpBích (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmMão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
07/03 Thứ 2 Âm lịch: 29/01Mậu Tý · Trực ThuTất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtTý tam hợp Thâncưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
10/03 Thứ 5 Âm lịch: 02/02Tân Mão · Trực KiếnTỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
17/03 Thứ 5 Âm lịch: 09/02Mậu Tuất · Trực NguyGiác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
25/03 Thứ 6 Âm lịch: 17/02Bính Ngọ · Trực BìnhNgưu (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
29/03 Thứ 3 Âm lịch: 21/02Canh Tuất · Trực NguyThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Kim sinh ThủyViệc thường ngày (Trực Nguy)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Giáp Thân, ngày 2/3 còn thuộc tháng Canh Dần (trước tiết Kinh Trập 10:43 phút ngày 5/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2016 cho tuổi Giáp Thân?

Thứ 4 2/3/2016 (Quý Mùi, âm 24/1) và Thứ 2 7/3/2016 (Mậu Tý, âm 29/1) và Thứ 5 10/3/2016 (Tân Mão, âm 2/2) và Thứ 3 29/3/2016 (Canh Tuất, âm 21/2), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 17 và 25/3 (điểm 6/10).

Tháng 3/2016 tuổi Giáp Thân nên tránh những ngày nào?

Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Thân, nặng nhất là 9 và 21/3 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dần): 9/3 (Canh Dần), 21/3 (Nhâm Dần, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (17 ngày)[2]:
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 13, 22, 31/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dần, ngày Giáp; tháng Mão, ngày Ất): 3, 14, 24/3
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 11, 15, 21, 26, 30/3
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 8, 20/3
    • Thọ Tử (tháng Mão, ngày Thìn): 11, 23/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 19/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12/3 (Vãng Vong); 16/3 (Nguyệt Phá); 28/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/3 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 6/3 (điểm 4/10, vì Hợi hại Thân, nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 18/3 (điểm 5/10, vì Hợi hại Thân); 27/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Đại Trạch Thổ khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Thân sinh năm 1944. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/2016 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.