Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Giáp Tý 1924
Tóm tắt nhanh
- 3/28 ngày tốt cho tuổi Giáp Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Chủ nhật 20/2 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Giáp Tý: 12 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Bính Dần với tuổi Giáp Tý: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 2/1994 tuổi Giáp Tý có bao nhiêu ngày tốt?
Trong tháng có 3 ngày tốt cho tuổi Giáp Tý (từ điểm 6/10): 10, 20 và 24/2, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 20/2.
Tháng 2/1994 dương lịch phần lớn là tháng Bính Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu). Với tuổi Giáp Tý sinh năm 1924 (Hải Trung Kim), chi tháng Dần bình hòa với tuổi Tý, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Bính là Thực Thần của can Giáp (Mộc sinh Hỏa, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Chi Dần là Lộc của can Giáp: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Giáp Tý: đã loại 12 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Ngọ), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (2 ngày), ít nhất là nhập trạch (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 20/2 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 1994 tuổi Giáp Tý (tuổi mụ 71) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 2/1994 cho tuổi Giáp Tý
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10/02 Thứ 5 Âm lịch: 01/01 | Đinh Mão · Trực Trừ | Tỉnh (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão hình Tý | khai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 20/02 Chủ nhật Âm lịch: 11/01 | Đinh Sửu · Trực Bế | Phòng (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Sửu lục hợp Tý | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 24/02 Thứ 5 Âm lịch: 15/01 | Tân Tỵ · Trực Bình | Đẩu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Kim | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Giáp Tý đều thuộc tháng Bính Dần (từ tiết Lập Xuân 08:30 phút ngày 4/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 2/1994 cho tuổi Giáp Tý?
Chủ nhật 20/2/1994 (Đinh Sửu, âm 11/1), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 10 và 24/2 (điểm 6/10).
Tháng 2/1994 tuổi Giáp Tý nên tránh những ngày nào?
Trong tháng có 25 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Tý, nặng nhất là 1, 13 và 25/2 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 1/2 (Mậu Ngọ), 13/2 (Canh Ngọ), 25/2 (Nhâm Ngọ).[4]
- Bách Kỵ (12 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 12, 16, 22, 27/2
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 2, 7, 17, 27/2
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 3, 14, 23/2
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 5, 17/2
- Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 7, 19/2
- Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 22/2
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9/2 (Vãng Vong); 15/2 (Nguyệt Phá); 21/2 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/2 (điểm 1/10, vì Dậu phá Tý); 6/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 8/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 11/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 18/2 (điểm 4/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh); 26/2 (điểm 4/10, vì Mùi hại Tý); 28/2 (điểm 0/10, vì Dậu phá Tý).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Tý sinh năm 1924. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 2/1994 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Ất Sửu 1925
- Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Bính Dần 1926
- Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Đinh Mão 1927
- Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Mậu Thìn 1928
- Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Kỷ Tỵ 1929
- Ngày tốt tháng 2/1994 tuổi Canh Ngọ 1930
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.