Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Giáp Tý 1924
Tóm tắt nhanh
- 7/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Chủ nhật 22/11 (điểm 8/10), Thứ 3 24/11 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Giáp Tý: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 5 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Quý Hợi với tuổi Giáp Tý: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 11/1998 tuổi Giáp Tý có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/30 ngày tốt cho tuổi Giáp Tý (từ điểm 6/10): 12, 14, 16, 22, 24, 26 và 28/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 22 và 24/11.
Tháng 11/1998 dương lịch phần lớn là tháng Quý Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Nhâm Tuất). Với tuổi Giáp Tý sinh năm 1924 (Hải Trung Kim), tháng Hợi cùng phương với tuổi Tý, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Quý là Chính Ấn của can Giáp (Thủy sinh Mộc, một âm một dương), tháng được nâng đỡ, hợp nhập trạch, về nhà mới, các lễ có người lớn chứng kiến. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Giáp Tý: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Ngọ), 5 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 14/11 (Thứ 7), 22/11 (Chủ nhật), 28/11 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Giáp thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 22/11 (Trực Khai). Năm 1998 tuổi Giáp Tý (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 11/1998 cho tuổi Giáp Tý
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 12/11 Thứ 5 Âm lịch: 24/09 | Quý Hợi · Trực Kiến | Tỉnh (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 14/11 Thứ 7 Âm lịch: 26/09 | Ất Sửu · Trực Mãn | Liễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Sửu lục hợp Tý; cùng hành Kim | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 16/11 Thứ 2 Âm lịch: 28/09 | Đinh Mão · Trực Định | Trương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão hình Tý | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 22/11 Chủ nhật Âm lịch: 04/10 | Quý Dậu · Trực Khai | Phòng (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Dậu phá Tý; cùng hành Kim | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
| 24/11 Thứ 3 Âm lịch: 06/10 | Ất Hợi · Trực Kiến | Vĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm | Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 26/11 Thứ 5 Âm lịch: 08/10 | Đinh Sửu · Trực Mãn | Đẩu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Sửu lục hợp Tý | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 28/11 Thứ 7 Âm lịch: 10/10 | Kỷ Mão · Trực Định | Nữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão hình Tý; Thổ sinh Kim | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Giáp Tý đều thuộc tháng Quý Hợi (từ tiết Lập Đông 22:08 phút ngày 7/11).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 11/1998 cho tuổi Giáp Tý?
Chủ nhật 22/11/1998 (Quý Dậu, âm 4/10) và Thứ 3 24/11/1998 (Ất Hợi, âm 6/10), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 12 và 26/11 (điểm 7/10).
Tháng 11/1998 tuổi Giáp Tý nên tránh những ngày nào?
Có 23/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Giáp Tý, nặng nhất là 7 và 19/11 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 7/11 (Mậu Ngọ), 19/11 (Canh Ngọ).[4]
- Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 10, 15, 21, 25/11
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 11, 23/11
- Sát Chủ (tháng Tuất, ngày Sửu; tháng Hợi, ngày Thìn): 2, 17, 29/11
- Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần; tháng Hợi, ngày Thân): 3, 9, 21/11
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm): 11, 21/11
- Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 13/11
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/11 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 8/11 (Vãng Vong); 18/11 (Nguyệt Phá); 20/11 (Vãng Vong); 30/11 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/11 (điểm 4/10, vì Mão hình Tý); 27/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Giáp Tý sinh năm 1924. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 11/1998 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Ất Sửu 1925
- Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Bính Dần 1926
- Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Đinh Mão 1927
- Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Mậu Thìn 1928
- Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Kỷ Tỵ 1929
- Ngày tốt tháng 11/1998 tuổi Canh Ngọ 1930
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.