Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/2010 tuổi Kỷ Dậu 1969

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Chủ nhật 5/12 (điểm 8/10), Thứ 6 17/12 (điểm 10/10), Thứ 2 20/12 (điểm 10/10), Thứ 6 24/12 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Dậu: 15 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Tý với tuổi Kỷ Dậu: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/2010 tuổi Kỷ Dậu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Dậu (từ điểm 6/10): 1, 3, 5, 17, 20, 21 và 24/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5, 17, 20 và 24/12.

Tháng 12/2010 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi). Với tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969 (Đại Trạch Thổ), tháng Tý phá tuổi Dậu, kế hoạch dễ đổi, nên mỗi việc lớn có sẵn một ngày dự phòng; can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ (cùng hành Thổ, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Dậu: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/12 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 5/12 (Trực Mãn), 20/12 (Trực Định). Năm 2010 tuổi Kỷ Dậu (tuổi mụ 42) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/2010 cho tuổi Kỷ Dậu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/12 Thứ 4 Âm lịch: 26/10Ất Dậu · Trực KhaiChẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtDậu tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
03/12 Thứ 6 Âm lịch: 28/10Đinh Hợi · Trực KiếnCang (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
05/12 Chủ nhật Âm lịch: 30/10Kỷ Sửu · Trực MãnPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu tam hợp Dậu; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/12 Thứ 6 Âm lịch: 12/11Tân Sửu · Trực TrừLâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtSửu tam hợp Dậu; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
20/12 Thứ 2 Âm lịch: 15/11Giáp Thìn · Trực ĐịnhTất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtThìn lục hợp Dậu; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
21/12 Thứ 3 Âm lịch: 16/11Ất Tỵ · Trực ChấpChủy (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtTỵ tam hợp Dậu; Hỏa sinh Thổkhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
24/12 Thứ 6 Âm lịch: 19/11Mậu Thân · Trực ThànhQuỷ (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Dậu, ngày 1/12, 3/12, 5/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (trước tiết Đại Tuyết 12:38 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/2010 cho tuổi Kỷ Dậu?

Thứ 6 17/12/2010 (Tân Sửu, âm 12/11) và Thứ 2 20/12/2010 (Giáp Thìn, âm 15/11), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 24/12 (điểm 9/10).

Tháng 12/2010 tuổi Kỷ Dậu nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Dậu, nặng nhất là 7, 19 và 31/12 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mão): 7/12 (Tân Mão, còn phạm Bách Kỵ), 19/12 (Quý Mão, còn phạm Bách Kỵ), 31/12 (Ất Mão, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 12, 18, 23, 27/12
    • Thọ Tử (tháng Tý, ngày Mão): 7, 19, 31/12
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý): 9, 19, 29/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/12
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi): 11, 23/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 21 tháng 11 âm): 26/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14/12 (Vãng Vong); 22/12 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/12 (điểm 4/10, vì Tý phá Dậu); 6/12 (điểm 2/10, vì nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh); 13/12 (điểm 5/10, vì Dậu tự hình (trùng chi tuổi)); 15/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 16/12 (điểm 5/10, vì Tý phá Dậu); 25/12 (điểm 5/10, vì Dậu tự hình (trùng chi tuổi)); 30/12 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/2010 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.