Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/1997 tuổi Kỷ Hợi 1959

Tóm tắt nhanh

  • 6/28 ngày tốt cho tuổi Kỷ Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 2 10/2 (điểm 9/10), Thứ 3 18/2 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Hợi: 12 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Nhâm Dần với tuổi Kỷ Hợi: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/1997 tuổi Kỷ Hợi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/28 ngày tốt cho tuổi Kỷ Hợi (từ điểm 6/10): 2, 3, 6, 10, 18 và 26/2, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 10 và 18/2.

Tháng 2/1997 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Tân Sửu). Với tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959 (Bình Địa Mộc), chi tháng Dần lục hợp với tuổi Hợi nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Nhâm là Chính Tài của can Kỷ (Thổ khắc Thủy, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Hợi: đã loại 12 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tỵ), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (5 ngày), ít nhất là nhập trạch (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/2 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 1997 tuổi Kỷ Hợi (tuổi mụ 39) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/1997 cho tuổi Kỷ Hợi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/02 Chủ nhật Âm lịch: 25/12Ất Hợi · Trực KhaiMão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtHợi tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
03/02 Thứ 2 Âm lịch: 26/12Bính Tý · Trực BếTất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
06/02 Thứ 5 Âm lịch: 29/12Kỷ Mão · Trực TrừTỉnh (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtMão tam hợp Hợikhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
10/02 Thứ 2 Âm lịch: 04/01Quý Mùi · Trực ChấpTrương (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtMùi tam hợp Hợi; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
18/02 Thứ 3 Âm lịch: 12/01Tân Mão · Trực TrừVĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão tam hợp Hợi; cùng hành Mộckhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
26/02 Thứ 4 Âm lịch: 20/01Kỷ Hợi · Trực ThuBích (cát) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi tự hình (trùng chi tuổi); cùng hành Mộccưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Hợi, ngày 2/2, 3/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (trước tiết Lập Xuân 02:01 phút ngày 4/2)[5]; các ngày khác thuộc tháng Nhâm Dần. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/1997 cho tuổi Kỷ Hợi?

Thứ 2 10/2/1997 (Quý Mùi, âm 4/1), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 18/2 (điểm 8/10).

Tháng 2/1997 tuổi Kỷ Hợi nên tránh những ngày nào?

Có 22/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Hợi, nặng nhất là 8 và 20/2 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 8/2 (Tân Tỵ), 20/2 (Quý Tỵ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (12 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 9, 13, 19, 24, 28/2
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 11, 20/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dần, ngày Giáp): 11, 21/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 13, 25/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 15, 27/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 19/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/2 (Vãng Vong); 17/2 (Vãng Vong); 23/2 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 7/2 (điểm 3/10, vì nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 12/2 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 14/2 (điểm 4/10, vì Hợi tự hình (trùng chi tuổi)); 16/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 22/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Sa Trung Kim khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Hợi sinh năm 1959. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/1997 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.