Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 11/2013 tuổi Kỷ Mão 1939

Tóm tắt nhanh

  • 6/30 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mão (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Mão: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Quý Hợi với tuổi Kỷ Mão: Rất thuận, điểm 9/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 11/2013 tuổi Kỷ Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/30 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mão (từ điểm 6/10): 2, 4, 6, 17, 18 và 21/11.

Tháng 11/2013 dương lịch phần lớn là tháng Quý Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Nhâm Tuất). Với tuổi Kỷ Mão sinh năm 1939 (Thành Đầu Thổ), chi tháng Hợi tam hợp với tuổi Mão nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Quý là Thiên Tài của can Kỷ (Thổ khắc Thủy, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Mão, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/11 (Thứ 7), 17/11 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 6/11 (Trực Mãn), 21/11 (Trực Định). Năm 2013 tuổi Kỷ Mão (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 11/2013 cho tuổi Kỷ Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/11 Thứ 7 Âm lịch: 29/09Nhâm Thân · Trực KhaiĐê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmSửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
04/11 Thứ 2 Âm lịch: 02/10Giáp Tuất · Trực KiếnTâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtTuất lục hợp Mão; Hỏa sinh Thổkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmTỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
06/11 Thứ 4 Âm lịch: 04/10Bính Tý · Trực MãnCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, TốtTý hình Mãokhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
17/11 Chủ nhật Âm lịch: 15/10Đinh Hợi · Trực KiếnMão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mão; cùng hành Thổkhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
18/11 Thứ 2 Âm lịch: 16/10Mậu Tý · Trực TrừTất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtTý hình Mão; Hỏa sinh Thổkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
21/11 Thứ 5 Âm lịch: 19/10Tân Mão · Trực ĐịnhTỉnh (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổikhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Mão, ngày 2/11, 4/11, 6/11 còn thuộc tháng Nhâm Tuất (trước tiết Lập Đông 13:13 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Quý Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2013 cho tuổi Kỷ Mão?

Thứ 4 6/11/2013 (Bính Tý, âm 4/10) và Chủ nhật 17/11/2013 (Đinh Hợi, âm 15/10) và Thứ 5 21/11/2013 (Tân Mão, âm 19/10), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 2, 4 và 18/11 (điểm 6/10).

Tháng 11/2013 tuổi Kỷ Mão nên tránh những ngày nào?

Có 24/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Mão, nặng nhất là 3, 15 và 27/11 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 3/11 (Quý Dậu), 15/11 (Ất Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 27/11 (Đinh Dậu).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 9, 15, 20, 24, 29/11
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 25/11
    • Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 10, 22/11
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm): 12, 22/11
    • Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân): 14, 26/11
    • Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 25/11
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11/11 (Nguyệt Phá); 13/11 (Vãng Vong); 23/11 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/11 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 1); 8/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 19/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 28/11 (điểm 5/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 30/11 (điểm 4/10, vì Tý hình Mão).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1939. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 11/2013 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.