Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Kỷ Mão 1999
Tóm tắt nhanh
- 8/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 2 11/3 (điểm 10/10), Thứ 7 30/3 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Kỷ Mão: 16 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Đinh Mão với tuổi Kỷ Mão: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 3/2019 tuổi Kỷ Mão có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mão (từ điểm 6/10): 6, 7, 11, 14, 15, 26, 30 và 31/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11 và 30/3.
Tháng 3/2019 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần). Với tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (Thành Đầu Thổ), tháng Mão trùng chi tuổi Mão nên việc dồn; chọn ít việc lớn và làm dứt điểm từng việc; can Đinh là Thiên Ấn của can Kỷ (Hỏa sinh Thổ, cùng tính âm dương), tháng hợp chuẩn bị hơn khởi sự, việc chưa gấp nên dồn về cuối tháng hoặc sang tháng sau. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Kỷ Mão: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là động thổ (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 30/3 (Thứ 7), 31/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 11/3 (Trực Định). Năm 2019 tuổi Kỷ Mão (tuổi mụ 21) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 3/2019 cho tuổi Kỷ Mão
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 06/03 Thứ 4 Âm lịch: 01/02 | Nhâm Dần · Trực Bế | Sâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | Việc thường ngày (Trực Bế) | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 07/03 Thứ 5 Âm lịch: 02/02 | Quý Mão · Trực Kiến | Tỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | trùng chi tuổi | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 11/03 Thứ 2 Âm lịch: 06/02 | Đinh Mùi · Trực Định | Trương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Mùi tam hợp Mão | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 14/03 Thứ 5 Âm lịch: 09/02 | Canh Tuất · Trực Nguy | Giác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 15/03 Thứ 6 Âm lịch: 10/02 | Tân Hợi · Trực Thành | Cang (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Hợi tam hợp Mão | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 26/03 Thứ 3 Âm lịch: 21/02 | Nhâm Tuất · Trực Nguy | Thất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 30/03 Thứ 7 Âm lịch: 25/02 | Bính Dần · Trực Bế | Vị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa; Hỏa sinh Thổ | Việc thường ngày (Trực Bế) | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 31/03 Chủ nhật Âm lịch: 26/02 | Đinh Mão · Trực Kiến | Mão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | trùng chi tuổi; Hỏa sinh Thổ | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Kỷ Mão đều thuộc tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2019 cho tuổi Kỷ Mão?
Thứ 2 11/3/2019 (Đinh Mùi, âm 6/2), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 30/3 (điểm 8/10).
Tháng 3/2019 tuổi Kỷ Mão nên tránh những ngày nào?
Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Mão, nặng nhất là 1, 13 và 25/3 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dậu): 1/3 (Đinh Dậu), 13/3 (Kỷ Dậu), 25/3 (Tân Dậu).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất; tháng Mão, ngày Thìn): 2, 8, 20/3
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/3
- Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý; tháng Mão, ngày Sửu): 4, 17, 29/3
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 9, 19, 29/3
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/3
- Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 16/3
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 21/3 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/3 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 22/3 (điểm 5/10, vì Ngọ phá Mão); 24/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 3/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Canh Thìn 2000
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Tân Tỵ 2001
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Nhâm Ngọ 2002
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Quý Mùi 2003
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Giáp Thân 2004
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Ất Dậu 1945
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.