Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 4/2011 tuổi Kỷ Mùi 1979

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Chủ nhật 17/4 (điểm 8/10), Thứ 4 27/4 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Mùi: 14 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Nhâm Thìn với tuổi Kỷ Mùi: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 4/2011 tuổi Kỷ Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mùi (từ điểm 6/10): 2, 6, 8, 12, 17, 18, 19 và 27/4, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 17 và 27/4.

Tháng 4/2011 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Thìn (từ tiết Thanh Minh ngày 5/4; 1–4/4 còn thuộc tháng Tân Mão). Với tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979 (Thiên Thượng Hỏa), chi tháng Thìn bình hòa với tuổi Mùi, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Nhâm là Chính Tài của can Kỷ (Thổ khắc Thủy, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Mùi: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/4 (Thứ 7), 17/4 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 4 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2011 tuổi Kỷ Mùi (tuổi mụ 33) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 4/2011 cho tuổi Kỷ Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/04 Thứ 7 Âm lịch: 29/02Đinh Hợi · Trực ThànhNữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mùikhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
06/04 Thứ 4 Âm lịch: 04/03Tân Mão · Trực BếBích (cát) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, TốtMão tam hợp Mùi; Mộc sinh HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
08/04 Thứ 6 Âm lịch: 06/03Quý Tỵ · Trực TrừLâu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
12/04 Thứ 3 Âm lịch: 10/03Đinh Dậu · Trực ChấpChủy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
17/04 Chủ nhật Âm lịch: 15/03Nhâm Dần · Trực KhaiTinh (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
18/04 Thứ 2 Âm lịch: 16/03Quý Mão · Trực BếTrương (cát) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, TốtMão tam hợp MùiViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
19/04 Thứ 3 Âm lịch: 17/03Giáp Thìn · Trực KiếnDực (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
27/04 Thứ 4 Âm lịch: 25/03Nhâm Tý · Trực ThànhCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTý hại Mùi; Mộc sinh Hỏakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Mùi, ngày 2/4 còn thuộc tháng Tân Mão (trước tiết Thanh Minh 10:11 phút ngày 5/4)[5]; các ngày khác thuộc tháng Nhâm Thìn. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2011 cho tuổi Kỷ Mùi?

Chủ nhật 17/4/2011 (Nhâm Dần, âm 15/3) và Thứ 4 27/4/2011 (Nhâm Tý, âm 25/3), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 2 và 6/4 (điểm 7/10).

Tháng 4/2011 tuổi Kỷ Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Mùi, nặng nhất là 4, 16 và 28/4 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 4/4 (Kỷ Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 16/4 (Tân Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 28/4 (Quý Sửu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu; tháng Thìn, ngày Sửu): 4, 16, 28/4
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 9, 15, 20, 24, 29/4
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 25/4
    • Dương Công Kỵ (ngày 9 tháng 3 âm): 11/4
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi): 14, 26/4
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ): 14, 24/4
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/4 (Nguyệt Phá); 23/4 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/4 (điểm 3/10, vì Tuất hình, phá Mùi); 3/4 (điểm 4/10, vì Tý hại Mùi); 10/4 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 21/4 (điểm 4/10, vì nạp âm Thiên Hà Thủy khắc mệnh); 22/4 (điểm 2/10, vì nạp âm Thiên Hà Thủy khắc mệnh); 30/4 (điểm 3/10, vì nạp âm Đại Khê Thủy khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 4/2011 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.