Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/2015 tuổi Kỷ Mùi 1979

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 6 ngày rất tốt: Thứ 3 1/12 (điểm 8/10), Thứ 5 10/12 (điểm 9/10), Thứ 6 11/12 (điểm 8/10), Thứ 2 14/12 (điểm 8/10), Thứ 3 22/12 (điểm 8/10), Thứ 4 30/12 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Mùi: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Tý với tuổi Kỷ Mùi: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/2015 tuổi Kỷ Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Mùi (từ điểm 6/10): 1, 5, 10, 11, 14, 18, 19, 22 và 30/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 10, 11, 14, 22 và 30/12.

Tháng 12/2015 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi). Với tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979 (Thiên Thượng Hỏa), tháng Tý hại tuổi Mùi, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ (cùng hành Thổ, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Chi Tý là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Mùi: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Sửu), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (9 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/12 (Thứ 7), 19/12 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 5/12 (Trực Định), 18/12 (Trực Định), 30/12 (Trực Định). Năm 2015 tuổi Kỷ Mùi (tuổi mụ 37) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/2015 cho tuổi Kỷ Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/12 Thứ 3 Âm lịch: 20/10Tân Hợi · Trực KiếnVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mùikhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
05/12 Thứ 7 Âm lịch: 24/10Ất Mão · Trực ĐịnhNữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, TốtMão tam hợp Mùikhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
10/12 Thứ 5 Âm lịch: 29/10Canh Thân · Trực ThànhKhuê (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Mộc sinh Hỏakhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
11/12 Thứ 6 Âm lịch: 01/11Tân Dậu · Trực ThuLâu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Mộc sinh Hỏađộng thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
14/12 Thứ 2 Âm lịch: 04/11Giáp Tý · Trực KiếnTất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtTý hại Mùikhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
18/12 Thứ 6 Âm lịch: 08/11Mậu Thìn · Trực ĐịnhQuỷ (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; Mộc sinh Hỏakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
19/12 Thứ 7 Âm lịch: 09/11Kỷ Tỵ · Trực ChấpLiễu (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Mộc sinh Hỏakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/12 Thứ 3 Âm lịch: 12/11Nhâm Thân · Trực ThànhDực (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
30/12 Thứ 4 Âm lịch: 20/11Canh Thìn · Trực ĐịnhCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Mùi, ngày 1/12, 5/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (trước tiết Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/2015 cho tuổi Kỷ Mùi?

Thứ 5 10/12/2015 (Canh Thân, âm 29/10), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 1, 11, 14 và 22/12 (điểm 8/10).

Tháng 12/2015 tuổi Kỷ Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Mùi, nặng nhất là 3, 15 và 27/12 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 3/12 (Quý Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 15/12 (Ất Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 27/12 (Đinh Sửu).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 2, 13, 23/12
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 13, 17, 23, 28/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 15, 24/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm; ngày 21 tháng 11 âm): 4, 31/12
    • Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn; tháng Tý, ngày Mùi): 6, 9, 21/12
    • Thọ Tử (tháng Tý, ngày Mão): 17, 29/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12/12 (Vãng Vong); 20/12 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 7/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 16/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 25/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 26/12 (điểm 3/10, vì Tý hại Mùi, nạp âm Giản Hạ Thủy khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/2015 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.