Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Kỷ Sửu 1949
Tóm tắt nhanh
- 4/28 ngày tốt cho tuổi Kỷ Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Kỷ Sửu: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Mậu Dần với tuổi Kỷ Sửu: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 2/2010 tuổi Kỷ Sửu có bao nhiêu ngày tốt?
Có 4/28 ngày tốt cho tuổi Kỷ Sửu (từ điểm 6/10): 3, 22, 24 và 25/2.
Tháng 2/2010 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Đinh Sửu). Với tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (Tích Lịch Hỏa), chi tháng Dần bình hòa với tuổi Sửu, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ (cùng hành Thổ, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Sửu: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Kỷ Sửu, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mùi), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (3 ngày), ít nhất là nhập trạch (2 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.
Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 24/2 (Trực Bình), 25/2 (Trực Định). Năm 2010 tuổi Kỷ Sửu (tuổi mụ 62) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 2/2010 cho tuổi Kỷ Sửu
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 03/02 Thứ 4 Âm lịch: 20/12 | Giáp Thân · Trực Nguy | Cơ (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 22/02 Thứ 2 Âm lịch: 09/01 | Quý Mão · Trực Trừ | Trương (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h) | Tử vi ngày |
| 24/02 Thứ 4 Âm lịch: 11/01 | Ất Tỵ · Trực Bình | Chẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Tỵ tam hợp Sửu; cùng hành Hỏa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 25/02 Thứ 5 Âm lịch: 12/01 | Bính Ngọ · Trực Định | Giác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Ngọ hại Sửu | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Kỷ Sửu, ngày 3/2 còn thuộc tháng Đinh Sửu (trước tiết Lập Xuân 05:47 phút ngày 4/2)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Dần. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2010 cho tuổi Kỷ Sửu?
Thứ 4 24/2/2010 (Ất Tỵ, âm 11/1), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 3, 22 và 25/2 (điểm 6/10).
Tháng 2/2010 tuổi Kỷ Sửu nên tránh những ngày nào?
Có 24/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Sửu, nặng nhất là 2, 14 và 26/2 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Mùi): 2/2 (Quý Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 14/2 (Ất Mùi), 26/2 (Đinh Mùi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 10, 16, 20, 26/2
- Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm; ngày 13 tháng 1 âm): 2, 26/2
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 5, 17/2
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 18, 27/2
- Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 7, 19/2
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dần, ngày Giáp): 13, 23/2
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9/2 (Vãng Vong); 15/2 (Nguyệt Phá); 21/2 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/2 (điểm 2/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 8/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 11/2 (điểm 2/10, vì Thìn phá Sửu, nạp âm Trường Lưu Thủy khắc mệnh); 12/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Trường Lưu Thủy khắc mệnh); 28/2 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 2/2010 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Canh Dần 1950
- Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Tân Mão 1951
- Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Nhâm Thìn 1952
- Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Quý Tỵ 1953
- Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Giáp Ngọ 1954
- Ngày tốt tháng 2/2010 tuổi Ất Mùi 1955
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.