Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Kỷ Sửu 1949
Tóm tắt nhanh
- 8/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 7 9/1 (điểm 10/10), Chủ nhật 24/1 (điểm 10/10).
- Đã loại cho tuổi Kỷ Sửu: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Kỷ Sửu với tuổi Kỷ Sửu: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Sửu có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Sửu (từ điểm 6/10): 3, 7, 9, 15, 21, 24, 29 và 30/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9 và 24/1.
Tháng 1/2016 dương lịch phần lớn là tháng Kỷ Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 6/1; 1–5/1 còn thuộc tháng Mậu Tý). Với tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (Tích Lịch Hỏa), tháng Sửu trùng chi tuổi Sửu nên việc dồn; chọn ít việc lớn và làm dứt điểm từng việc; can Kỷ là Tỷ Kiên của can Kỷ (cùng hành Thổ, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Kỷ Sửu: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mùi), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 3/1 (Chủ nhật), 9/1 (Thứ 7), 24/1 (Chủ nhật), 30/1 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 24/1 (Trực Định). Năm 2015 tuổi Kỷ Sửu (tuổi mụ 67) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 1/2016 cho tuổi Kỷ Sửu
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 03/01 Chủ nhật Âm lịch: 24/11 | Giáp Thân · Trực Thành | Hư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 07/01 Thứ 5 Âm lịch: 28/11 | Mậu Tý · Trực Bế | Khuê (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Tý lục hợp Sửu; cùng hành Hỏa | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 09/01 Thứ 7 Âm lịch: 30/11 | Canh Dần · Trực Trừ | Vị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 15/01 Thứ 6 Âm lịch: 06/12 | Bính Thân · Trực Nguy | Quỷ (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Hỏa | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 21/01 Thứ 5 Âm lịch: 12/12 | Nhâm Dần · Trực Trừ | Giác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h) | Tử vi ngày |
| 24/01 Chủ nhật Âm lịch: 15/12 | Ất Tỵ · Trực Định | Phòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Tỵ tam hợp Sửu; cùng hành Hỏa | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 29/01 Thứ 6 Âm lịch: 20/12 | Canh Tuất · Trực Thu | Ngưu (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất hình Sửu | cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/01 Thứ 7 Âm lịch: 21/12 | Tân Hợi · Trực Khai | Nữ (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Sửu (1h–3h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Kỷ Sửu, ngày 3/1 còn thuộc tháng Mậu Tý (trước tiết Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Kỷ Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2016 cho tuổi Kỷ Sửu?
Thứ 7 9/1/2016 (Canh Dần, âm 30/11) và Chủ nhật 24/1/2016 (Ất Tỵ, âm 15/12), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 3 và 30/1 (điểm 7/10).
Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Sửu nên tránh những ngày nào?
Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Sửu, nặng nhất là 2, 14 và 26/1 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Mùi): 2/1 (Quý Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 14/1 (Ất Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 26/1 (Đinh Mùi).[4]
- Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 12, 16, 22, 27, 31/1
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 14, 23/1
- Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi; tháng Sửu, ngày Thìn): 2, 11, 23/1
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 2, 8, 18, 28/1
- Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 16, 28/1
- Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 28/1
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/1 (Vãng Vong); 20/1 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 10/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 13/1 (điểm 2/10, vì Ngọ hại Sửu); 17/1 (điểm 3/10, vì Tuất hình Sửu); 19/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 25/1 (điểm 0/10, vì Ngọ hại Sửu, nạp âm Thiên Hà Thủy khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 1/2016 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Canh Dần 1950
- Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Tân Mão 1951
- Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Nhâm Thìn 1952
- Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Quý Tỵ 1953
- Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Giáp Ngọ 1954
- Ngày tốt tháng 1/2016 tuổi Ất Mùi 1955
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.