Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 10/2006 tuổi Kỷ Tỵ 1989

Tóm tắt nhanh

  • 10/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Tỵ: 14 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Tuất với tuổi Kỷ Tỵ: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 10/2006 tuổi Kỷ Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 10/31 ngày tốt cho tuổi Kỷ Tỵ (từ điểm 6/10): 3, 7, 8, 11, 12, 19, 20, 22, 23 và 31/10.

Tháng 10/2006 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Tuất (từ tiết Hàn Lộ ngày 8/10; 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu). Với tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (Đại Lâm Mộc), chi tháng Tuất bình hòa với tuổi Tỵ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Mậu là Kiếp Tài của can Kỷ (cùng hành Thổ, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Tỵ: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Tỵ, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Hợi), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 7/10 (Thứ 7), 8/10 (Chủ nhật), 22/10 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 3/10 (Trực Định). Năm 2006 tuổi Kỷ Tỵ (tuổi mụ 18) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 10/2006 cho tuổi Kỷ Tỵ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/10 Thứ 3 Âm lịch: 12/08Ất Sửu · Trực ĐịnhChủy (hung) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, TốtSửu tam hợp Tỵkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
07/10 Thứ 7 Âm lịch: 16/08Kỷ Tỵ · Trực ThànhLiễu (hung) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
08/10 Chủ nhật Âm lịch: 17/08Canh Ngọ · Trực ThànhTinh (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/10 Thứ 4 Âm lịch: 20/08Quý Dậu · Trực BếChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtDậu tam hợp TỵViệc thường ngày (Trực Bế)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
12/10 Thứ 5 Âm lịch: 21/08Giáp Tuất · Trực KiếnGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
19/10 Thứ 5 Âm lịch: 28/08Tân Tỵ · Trực NguyĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổiViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
20/10 Thứ 6 Âm lịch: 29/08Nhâm Ngọ · Trực ThànhNgưu (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
22/10 Chủ nhật Âm lịch: 01/09Giáp Thân · Trực KhaiHư (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtThân lục hợp, hình, phá Tỵ; Thủy sinh Mộckhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
23/10 Thứ 2 Âm lịch: 02/09Ất Dậu · Trực BếNguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtDậu tam hợp Tỵ; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
31/10 Thứ 3 Âm lịch: 10/09Quý Tỵ · Trực NguyChủy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Kỷ Tỵ, ngày 3/10, 7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (trước tiết Hàn Lộ 17:21 phút ngày 8/10)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Tuất. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 10/2006 cho tuổi Kỷ Tỵ?

Thứ 7 7/10/2006 (Kỷ Tỵ, âm 16/8) và Thứ 4 11/10/2006 (Quý Dậu, âm 20/8) và Thứ 6 20/10/2006 (Nhâm Ngọ, âm 29/8) và Chủ nhật 22/10/2006 (Giáp Thân, âm 1/9) và Thứ 2 23/10/2006 (Ất Dậu, âm 2/9), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 3, 8, 12 và 19/10 (điểm 6/10).

Tháng 10/2006 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh những ngày nào?

Có 21/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Tỵ, nặng nhất là 1, 13 và 25/10 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 1/10 (Quý Hợi), 13/10 (Ất Hợi, còn phạm Bách Kỵ), 25/10 (Đinh Hợi).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 9, 13, 18, 24, 28/10
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 14, 26/10
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn; tháng Tuất, ngày Sửu): 6, 15, 27/10
    • Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần): 16, 28/10
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ): 17, 27/10
    • Dương Công Kỵ (ngày 27 tháng 8 âm): 18/10
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/10 (Vãng Vong); 30/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 10/10 (điểm 5/10, vì nạp âm Kiếm Phong Kim khắc mệnh); 21/10 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 29/10 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 10/2006 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.