Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 6/2016 tuổi Kỷ Tỵ 1989

Tóm tắt nhanh

  • 9/30 ngày tốt cho tuổi Kỷ Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 2 6/6 (điểm 8/10), Thứ 4 8/6 (điểm 10/10), Thứ 3 21/6 (điểm 8/10), Thứ 4 29/6 (điểm 8/10), Thứ 5 30/6 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Kỷ Tỵ: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ với tuổi Kỷ Tỵ: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 6/2016 tuổi Kỷ Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/30 ngày tốt cho tuổi Kỷ Tỵ (từ điểm 6/10): 6, 8, 12, 16, 20, 21, 25, 29 và 30/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 6, 8, 21, 29 và 30/6.

Tháng 6/2016 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 5/6; 1–4/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ). Với tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (Đại Lâm Mộc), tháng Ngọ cùng phương với tuổi Tỵ, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Giáp là Chính Quan của can Kỷ (Mộc khắc Thổ, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Ngọ là Lộc của can Kỷ: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Kỷ Tỵ: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Hợi) và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 12/6 (Chủ nhật), 25/6 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Kỷ thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 8/6 (Trực Bình), 20/6 (Trực Bình), 21/6 (Trực Định). Năm 2016 tuổi Kỷ Tỵ (tuổi mụ 28) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 6/2016 cho tuổi Kỷ Tỵ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
06/06 Thứ 2 Âm lịch: 02/05Kỷ Mùi · Trực TrừTrương (cát) · Câu Trận (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmMão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
08/06 Thứ 4 Âm lịch: 04/05Tân Dậu · Trực BìnhChẩn (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtDậu tam hợp Tỵ; cùng hành Mộckhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
12/06 Chủ nhật Âm lịch: 08/05Ất Sửu · Trực NguyPhòng (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, TốtSửu tam hợp TỵViệc thường ngày (Trực Nguy)Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
16/06 Thứ 5 Âm lịch: 12/05Kỷ Tỵ · Trực BếĐẩu (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
20/06 Thứ 2 Âm lịch: 16/05Quý Dậu · Trực BìnhNguy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtDậu tam hợp Tỵkhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
21/06 Thứ 3 Âm lịch: 17/05Giáp Tuất · Trực ĐịnhThất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
25/06 Thứ 7 Âm lịch: 21/05Mậu Dần · Trực ThànhVị (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, TốtDần hình, hại Tỵkhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
29/06 Thứ 4 Âm lịch: 25/05Nhâm Ngọ · Trực KiếnSâm (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
30/06 Thứ 5 Âm lịch: 26/05Quý Mùi · Trực TrừTỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmMão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Kỷ Tỵ đều thuộc tháng Giáp Ngọ (từ tiết Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2016 cho tuổi Kỷ Tỵ?

Thứ 4 8/6/2016 (Tân Dậu, âm 4/5), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 30/6 (điểm 9/10).

Tháng 6/2016 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh những ngày nào?

Có 21/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Kỷ Tỵ, nặng nhất là 10 và 22/6 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 10/6 (Quý Hợi), 22/6 (Ất Hợi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 11, 17, 22, 26/6
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính; tháng Ngọ, ngày Đinh): 3, 14, 24/6
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ; tháng Ngọ, ngày Tý): 4, 11, 23/6
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/6
    • Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm): 9/6
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 15, 27/6
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/6 (điểm 4/10, vì Dần hình, hại Tỵ); 5/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 13/6 (điểm 5/10, vì Dần hình, hại Tỵ); 19/6 (điểm 3/10, vì nạp âm Kiếm Phong Kim khắc mệnh); 28/6 (điểm 2/10, vì nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 6/2016 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.