Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 9/1994 tuổi Mậu Dần 1938

Tóm tắt nhanh

  • 10/30 ngày tốt cho tuổi Mậu Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 7 3/9 (điểm 8/10), Thứ 3 13/9 (điểm 9/10), Thứ 6 16/9 (điểm 8/10), Thứ 4 21/9 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Mậu Dần: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Quý Dậu với tuổi Mậu Dần: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 9/1994 tuổi Mậu Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 10 ngày tốt cho tuổi Mậu Dần (từ điểm 6/10): 3, 5, 6, 13, 16, 17, 20, 21, 25 và 29/9, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 3, 13, 16 và 21/9.

Tháng 9/1994 dương lịch phần lớn là tháng Quý Dậu (từ tiết Bạch Lộ ngày 8/9; 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân). Với tuổi Mậu Dần sinh năm 1938 (Thành Đầu Thổ), chi tháng Dậu bình hòa với tuổi Dần, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Quý là Chính Tài của can Mậu (Thổ khắc Thủy, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Mậu Dần: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 3/9 (Thứ 7), 17/9 (Thứ 7), 25/9 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 3/9 (Trực Thành), 5/9 (Trực Khai), 16/9 (Trực Thành). Năm 1994 tuổi Mậu Dần (tuổi mụ 57) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 9/1994 cho tuổi Mậu Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/09 Thứ 7 Âm lịch: 28/07Nhâm Thìn · Trực ThànhĐê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
05/09 Thứ 2 Âm lịch: 30/07Giáp Ngọ · Trực KhaiTâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, TốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
06/09 Thứ 3 Âm lịch: 01/08Ất Mùi · Trực BếVĩ (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
13/09 Thứ 3 Âm lịch: 08/08Nhâm Dần · Trực ChấpThất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốttrùng chi tuổikhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
16/09 Thứ 6 Âm lịch: 11/08Ất Tỵ · Trực ThànhLâu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTỵ hình, hại Dần; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
17/09 Thứ 7 Âm lịch: 12/08Bính Ngọ · Trực ThuVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtNgọ tam hợp Dầncưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
20/09 Thứ 3 Âm lịch: 15/08Kỷ Dậu · Trực KiếnChủy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
21/09 Thứ 4 Âm lịch: 16/08Canh Tuất · Trực TrừSâm (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtTuất tam hợp Dầnkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
25/09 Chủ nhật Âm lịch: 20/08Giáp Dần · Trực ChấpTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổikhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
29/09 Thứ 5 Âm lịch: 24/08Mậu Ngọ · Trực ThuGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtNgọ tam hợp Dần; Hỏa sinh Thổcưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Mậu Dần, ngày 3/9, 5/9, 6/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (trước tiết Bạch Lộ 03:55 phút ngày 8/9)[5]; các ngày khác thuộc tháng Quý Dậu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 9/1994 cho tuổi Mậu Dần?

Thứ 3 13/9/1994 (Nhâm Dần, âm 8/8) và Thứ 4 21/9/1994 (Canh Tuất, âm 16/8), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 3 và 16/9 (điểm 8/10).

Tháng 9/1994 tuổi Mậu Dần nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 20 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Dần, nặng nhất là 7 và 19/9 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 7/9 (Bính Thân), 19/9 (Mậu Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thân, ngày Canh; tháng Dậu, ngày Tân): 1, 12, 22/9
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 12, 18, 23, 27/9
    • Dương Công Kỵ (ngày 29 tháng 7 âm): 4/9
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/9
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn): 15, 27/9
    • Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi): 18, 30/9
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11/9 (Vãng Vong); 14/9 (Nguyệt Phá); 26/9 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 9/9 (điểm 5/10, vì nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 24/9 (điểm 5/10, vì nạp âm Tang Đố Mộc khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Dần sinh năm 1938. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 9/1994 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.