Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 11/2012 tuổi Mậu Dần 1938

Tóm tắt nhanh

  • 6/30 ngày tốt cho tuổi Mậu Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 4 14/11 (điểm 9/10), Thứ 5 22/11 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Mậu Dần: 15 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Hợi với tuổi Mậu Dần: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 11/2012 tuổi Mậu Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 6/30 ngày tốt cho tuổi Mậu Dần (từ điểm 6/10): 9, 13, 14, 21, 22 và 29/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 14 và 22/11.

Tháng 11/2012 dương lịch phần lớn là tháng Tân Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất). Với tuổi Mậu Dần sinh năm 1938 (Thành Đầu Thổ), chi tháng Hợi lục hợp với tuổi Dần nên tháng hòa thuận, hợp cưới hỏi, ký kết, việc cần đồng thuận; can Tân là Thương Quan của can Mậu (Thổ sinh Kim, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Mậu Dần: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (3 ngày), ít nhất là giao dịch ký hợp đồng (2 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 11 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2012 tuổi Mậu Dần (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 11/2012 cho tuổi Mậu Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
09/11 Thứ 6 Âm lịch: 26/09Giáp Tuất · Trực BếNgưu (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtTuất tam hợp Dần; Hỏa sinh ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
13/11 Thứ 3 Âm lịch: 30/09Mậu Dần · Trực BìnhThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành Thổkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
14/11 Thứ 4 Âm lịch: 01/10Kỷ Mão · Trực ĐịnhBích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
21/11 Thứ 4 Âm lịch: 08/10Bính Tuất · Trực BếSâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtTuất tam hợp Dần; cùng hành ThổViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
22/11 Thứ 5 Âm lịch: 09/10Đinh Hợi · Trực KiếnTỉnh (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtHợi lục hợp, phá Dần; cùng hành Thổkhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
29/11 Thứ 5 Âm lịch: 16/10Giáp Ngọ · Trực NguyGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtNgọ tam hợp DầnViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Mậu Dần đều thuộc tháng Tân Hợi (từ tiết Lập Đông 07:25 phút ngày 7/11).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2012 cho tuổi Mậu Dần?

Thứ 4 14/11/2012 (Kỷ Mão, âm 1/10), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 22/11 (điểm 8/10).

Tháng 11/2012 tuổi Mậu Dần nên tránh những ngày nào?

Có 24/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Dần, nặng nhất là 7 và 19/11 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 7/11 (Nhâm Thân, còn phạm Bách Kỵ), 19/11 (Giáp Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 10, 16, 20, 26/11
    • Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần; tháng Hợi, ngày Thân): 1, 7, 19/11
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ; tháng Hợi, ngày Nhâm): 4, 7, 17, 27/11
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 18, 27/11
    • Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 8/11
    • Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn): 15, 27/11
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/11 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 28/11 (Nguyệt Phá); 30/11 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 11/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 12/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 23/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 24/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 25/11 (điểm 2/10, vì nạp âm Tùng Bách Mộc khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Dần sinh năm 1938. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 11/2012 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.