Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Mậu Thân 1968
Tóm tắt nhanh
- 6/31 ngày tốt cho tuổi Mậu Thân (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Chủ nhật 15/3 (điểm 9/10), Thứ 5 26/3 (điểm 8/10), Thứ 6 27/3 (điểm 9/10).
- Đã loại cho tuổi Mậu Thân: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 6 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Đinh Mão với tuổi Mậu Thân: Rất thuận, điểm 8/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 3/2009 tuổi Mậu Thân có bao nhiêu ngày tốt?
Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Mậu Thân (từ điểm 6/10): 2, 15, 16, 20, 26 và 27/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 15, 26 và 27/3.
Tháng 3/2009 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 5/3; 1–4/3 còn thuộc tháng Bính Dần). Với tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (Đại Trạch Thổ), chi tháng Mão bình hòa với tuổi Thân, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Đinh là Chính Ấn của can Mậu (Hỏa sinh Thổ, một âm một dương), tháng được nâng đỡ, hợp nhập trạch, về nhà mới, các lễ có người lớn chứng kiến. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Mậu Thân: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Dần), 6 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 15/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 3 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2009 tuổi Mậu Thân (tuổi mụ 42) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 3/2009 cho tuổi Mậu Thân
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02/03 Thứ 2 Âm lịch: 06/02 | Bính Ngọ · Trực Định | Tâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 15/03 Chủ nhật Âm lịch: 19/02 | Kỷ Mùi · Trực Định | Mão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; Hỏa sinh Thổ | khai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 16/03 Thứ 2 Âm lịch: 20/02 | Canh Thân · Trực Chấp | Tất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | trùng chi tuổi | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 20/03 Thứ 6 Âm lịch: 24/02 | Giáp Tý · Trực Thu | Quỷ (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Tý tam hợp Thân | cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 26/03 Thứ 5 Âm lịch: 01/03 | Canh Ngọ · Trực Bình | Giác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Thổ | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 27/03 Thứ 6 Âm lịch: 02/03 | Tân Mùi · Trực Định | Cang (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Thổ | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Mậu Thân, ngày 2/3 còn thuộc tháng Bính Dần (trước tiết Kinh Trập 17:47 phút ngày 5/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2009 cho tuổi Mậu Thân?
Chủ nhật 15/3/2009 (Kỷ Mùi, âm 19/2) và Thứ 6 27/3/2009 (Tân Mùi, âm 2/3), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 26/3 (điểm 8/10).
Tháng 3/2009 tuổi Mậu Thân nên tránh những ngày nào?
Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Thân, nặng nhất là 10 và 22/3 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dần): 10/3 (Giáp Dần, còn phạm Bách Kỵ), 22/3 (Bính Dần).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 19, 30/3
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 14, 18, 23, 28/3
- Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 7/3
- Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu): 9, 21/3
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 11, 21, 31/3
- Thọ Tử (tháng Mão, ngày Thìn): 12, 24/3
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4/3 (Nguyệt Phá); 5/3 (Nguyệt Phá); 13/3 (Vãng Vong); 17/3 (Nguyệt Phá); 25/3 (Vãng Vong); 29/3 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/3 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 8/3 (điểm 4/10, vì nạp âm Tang Đố Mộc khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 3/2009 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Kỷ Dậu 1969
- Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Canh Tuất 1970
- Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Tân Hợi 1971
- Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Nhâm Tý 1972
- Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Quý Sửu 1973
- Ngày tốt tháng 3/2009 tuổi Giáp Dần 1974
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.