Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Mậu Thìn 1988
Tóm tắt nhanh
- 9/31 ngày tốt cho tuổi Mậu Thìn (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Chủ nhật 1/1 (điểm 9/10), Thứ 4 4/1 (điểm 9/10), Thứ 5 5/1 (điểm 8/10), Thứ 2 30/1 (điểm 9/10).
- Đã loại cho tuổi Mậu Thìn: 15 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Tân Sửu với tuổi Mậu Thìn: Cần thận trọng, điểm 3/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 1/2012 tuổi Mậu Thìn có bao nhiêu ngày tốt?
Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Mậu Thìn (từ điểm 6/10): 1, 4, 5, 10, 18, 21, 24, 30 và 31/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 4, 5 và 30/1.
Tháng 1/2012 dương lịch phần lớn là tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 6/1; 1–5/1 còn thuộc tháng Canh Tý). Với tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (Đại Lâm Mộc), tháng Sửu phá tuổi Thìn, kế hoạch dễ đổi, nên mỗi việc lớn có sẵn một ngày dự phòng; can Tân là Thương Quan của can Mậu (Thổ sinh Kim, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).
Lọc riêng cho tuổi Mậu Thìn: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Tuất), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/1 (Chủ nhật), 21/1 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 1 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2011 tuổi Mậu Thìn (tuổi mụ 24) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 1/2012 cho tuổi Mậu Thìn
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/01 Chủ nhật Âm lịch: 08/12 | Tân Dậu · Trực Thu | Phòng (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Dậu lục hợp Thìn; cùng hành Mộc | động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 04/01 Thứ 4 Âm lịch: 11/12 | Giáp Tý · Trực Kiến | Cơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Tý tam hợp Thìn | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 05/01 Thứ 5 Âm lịch: 12/12 | Ất Sửu · Trực Trừ | Đẩu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Sửu phá Thìn | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 10/01 Thứ 3 Âm lịch: 17/12 | Canh Ngọ · Trực Chấp | Thất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 18/01 Thứ 4 Âm lịch: 25/12 | Mậu Dần · Trực Trừ | Sâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 21/01 Thứ 7 Âm lịch: 28/12 | Tân Tỵ · Trực Định | Liễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 24/01 Thứ 3 Âm lịch: 02/01 | Giáp Thân · Trực Nguy | Dực (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Thân tam hợp Thìn; Thủy sinh Mộc | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 30/01 Thứ 2 Âm lịch: 08/01 | Canh Dần · Trực Trừ | Tâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Mộc | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 31/01 Thứ 3 Âm lịch: 09/01 | Tân Mão · Trực Mãn | Vĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão hại Thìn; cùng hành Mộc | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Mậu Thìn, ngày 1/1, 4/1, 5/1 còn thuộc tháng Canh Tý (trước tiết Tiểu Hàn 05:43 phút ngày 6/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2012 cho tuổi Mậu Thìn?
Chủ nhật 1/1/2012 (Tân Dậu, âm 8/12) và Thứ 4 4/1/2012 (Giáp Tý, âm 11/12) và Thứ 2 30/1/2012 (Canh Dần, âm 8/1), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 5/1 (điểm 8/10).
Tháng 1/2012 tuổi Mậu Thìn nên tránh những ngày nào?
Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Thìn, nặng nhất là 2, 14 và 26/1 (ngày Tuất xung tuổi Thìn); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tuất): 2/1 (Nhâm Tuất), 14/1 (Giáp Tuất), 26/1 (Bính Tuất).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 3, 9, 19, 29/1
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 6, 11, 15, 20, 25, 29/1
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 27/1
- Sát Chủ (tháng Sửu, ngày Thìn): 8, 20/1
- Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 12/1
- Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 13, 25/1
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17/1 (Vãng Vong); 23/1 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 22/1 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 28/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 1/2012 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Kỷ Tỵ 1989
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Canh Ngọ 1990
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Tân Mùi 1991
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Nhâm Thân 1992
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Quý Dậu 1993
- Ngày tốt tháng 1/2012 tuổi Giáp Tuất 1994
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.