Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 6/2016 tuổi Mậu Tý 1948

Tóm tắt nhanh

  • 8/30 ngày tốt cho tuổi Mậu Tý (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 2 6/6 (điểm 8/10), Thứ 4 8/6 (điểm 8/10), Thứ 3 21/6 (điểm 9/10), Thứ 7 25/6 (điểm 8/10), Thứ 5 30/6 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Mậu Tý: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ với tuổi Mậu Tý: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 6/2016 tuổi Mậu Tý có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Mậu Tý (từ điểm 6/10): 6, 8, 12, 13, 16, 21, 25 và 30/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 6, 8, 21, 25 và 30/6.

Tháng 6/2016 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 5/6; 1–4/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ). Với tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (Tích Lịch Hỏa), tháng Ngọ xung tuổi Tý, nên việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ cân nhắc lùi sang tháng khác nếu hoãn được; can Giáp là Thất Sát của can Mậu (Mộc khắc Thổ, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Mậu Tý: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Ngọ) và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 12/6 (Chủ nhật), 25/6 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 13/6 (Trực Thành), 25/6 (Trực Thành). Năm 2016 tuổi Mậu Tý (tuổi mụ 69) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 6/2016 cho tuổi Mậu Tý

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
06/06 Thứ 2 Âm lịch: 02/05Kỷ Mùi · Trực TrừTrương (cát) · Câu Trận (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMùi hại Tý; cùng hành Hỏakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
08/06 Thứ 4 Âm lịch: 04/05Tân Dậu · Trực BìnhChẩn (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDậu phá Tý; Mộc sinh Hỏakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Dần (3h–5h)Tử vi ngày
12/06 Chủ nhật Âm lịch: 08/05Ất Sửu · Trực NguyPhòng (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtSửu lục hợp TýViệc thường ngày (Trực Nguy)Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
13/06 Thứ 2 Âm lịch: 09/05Bính Dần · Trực ThànhTâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
16/06 Thứ 5 Âm lịch: 12/05Kỷ Tỵ · Trực BếĐẩu (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Mộc sinh HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
21/06 Thứ 3 Âm lịch: 17/05Giáp Tuất · Trực ĐịnhThất (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Hỏakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
25/06 Thứ 7 Âm lịch: 21/05Mậu Dần · Trực ThànhVị (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
30/06 Thứ 5 Âm lịch: 26/05Quý Mùi · Trực TrừTỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMùi hại Tý; Mộc sinh Hỏakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Mậu Tý đều thuộc tháng Giáp Ngọ (từ tiết Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2016 cho tuổi Mậu Tý?

Thứ 3 21/6/2016 (Giáp Tuất, âm 17/5), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 6, 8, 25 và 30/6 (điểm 8/10).

Tháng 6/2016 tuổi Mậu Tý nên tránh những ngày nào?

Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Tý, nặng nhất là 5, 17 và 29/6 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 5/6 (Mậu Ngọ), 17/6 (Canh Ngọ, còn phạm Bách Kỵ), 29/6 (Nhâm Ngọ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 11, 17, 22, 26/6
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính; tháng Ngọ, ngày Đinh): 3, 14, 24/6
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ; tháng Ngọ, ngày Tý): 4, 11, 23/6
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/6
    • Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm): 9/6
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 15, 27/6
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/6 (điểm 3/10, vì nạp âm Đại Khê Thủy khắc mệnh); 10/6 (điểm 4/10, vì nạp âm Đại Hải Thủy khắc mệnh); 19/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 20/6 (điểm 5/10, vì Dậu phá Tý); 28/6 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 6/2016 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.