Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2019 tuổi Mậu Tý 1948

Tóm tắt nhanh

  • 2/28 ngày tốt cho tuổi Mậu Tý (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Mậu Tý: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Dần với tuổi Mậu Tý: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2019 tuổi Mậu Tý có bao nhiêu ngày tốt?

Có 2/28 ngày tốt cho tuổi Mậu Tý (từ điểm 6/10): 19 và 21/2.

Tháng 2/2019 dương lịch phần lớn là tháng Bính Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu). Với tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (Tích Lịch Hỏa), chi tháng Dần bình hòa với tuổi Tý, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Bính là Thiên Ấn của can Mậu (Hỏa sinh Thổ, cùng tính âm dương), tháng hợp chuẩn bị hơn khởi sự, việc chưa gấp nên dồn về cuối tháng hoặc sang tháng sau. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Mậu Tý, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Ngọ), 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (1 ngày), ít nhất là động thổ (0 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2019 tuổi Mậu Tý (tuổi mụ 72) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2019 cho tuổi Mậu Tý

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
19/02 Thứ 3 Âm lịch: 15/01Đinh Hợi · Trực ThuVĩ (cát) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
21/02 Thứ 5 Âm lịch: 17/01Kỷ Sửu · Trực BếĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtSửu lục hợp Tý; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Mậu Tý đều thuộc tháng Bính Dần (từ tiết Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2019 cho tuổi Mậu Tý?

Thứ 3 19/2/2019 (Đinh Hợi, âm 15/1) và Thứ 5 21/2/2019 (Kỷ Sửu, âm 17/1), tốt với điểm 7/10.

Tháng 2/2019 tuổi Mậu Tý nên tránh những ngày nào?

Có 26/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Tý, nặng nhất là 2, 14 và 26/2 (ngày Ngọ xung tuổi Tý); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 2/2 (Canh Ngọ), 14/2 (Nhâm Ngọ), 26/2 (Giáp Ngọ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 7, 11, 17, 22, 26/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 1, 6, 16, 26/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 6, 18/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 8, 20/2
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 27/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 17/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/2 (Nguyệt Phá); 4/2 (Nguyệt Phá); 10/2 (Vãng Vong); 28/2 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/2 (điểm 0/10, vì Dậu phá Tý); 12/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 13/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 15/2 (điểm 5/10, vì Mùi hại Tý); 23/2 (điểm 4/10, vì Mão hình Tý); 24/2 (điểm 4/10, vì nạp âm Trường Lưu Thủy khắc mệnh); 25/2 (điểm 2/10, vì nạp âm Trường Lưu Thủy khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.