Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 11/2014 tuổi Nhâm Thân 1992

Tóm tắt nhanh

  • 5/30 ngày tốt cho tuổi Nhâm Thân (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Nhâm Thân: 18 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Hợi với tuổi Nhâm Thân: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 11/2014 tuổi Nhâm Thân có bao nhiêu ngày tốt?

Có 5/30 ngày tốt cho tuổi Nhâm Thân (từ điểm 6/10): 1, 11, 12, 16 và 25/11.

Tháng 11/2014 dương lịch phần lớn là tháng Ất Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất). Với tuổi Nhâm Thân sinh năm 1992 (Kiếm Phong Kim), tháng Hợi hại tuổi Thân, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Ất là Thương Quan của can Nhâm (Thủy sinh Mộc, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Chi Hợi là Lộc của can Nhâm: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Nhâm Thân, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 18 ngày phạm Bách Kỵ, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/11 (Thứ 7), 16/11 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Nhâm thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 11 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2014 tuổi Nhâm Thân (tuổi mụ 23) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 11/2014 cho tuổi Nhâm Thân

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/11 Thứ 7 Âm lịch: 09/09Bính Tý · Trực MãnĐê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)7 điểm, TốtTý tam hợp Thânkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/11 Thứ 3 Âm lịch: 19/09Bính Tuất · Trực BếThất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh KimViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
12/11 Thứ 4 Âm lịch: 20/09Đinh Hợi · Trực KiếnBích (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtHợi hại Thân; Thổ sinh Kimkhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmThìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
16/11 Chủ nhật Âm lịch: 24/09Tân Mão · Trực ĐịnhMão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
25/11 Thứ 3 Âm lịch: 04/10Canh Tý · Trực TrừDực (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtTý tam hợp Thân; Thổ sinh Kimkhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Nhâm Thân, ngày 1/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (trước tiết Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2014 cho tuổi Nhâm Thân?

Thứ 7 1/11/2014 (Bính Tý, âm 9/9) và Thứ 4 12/11/2014 (Đinh Hợi, âm 20/9), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 11, 16 và 25/11 (điểm 6/10).

Tháng 11/2014 tuổi Nhâm Thân nên tránh những ngày nào?

Có 25/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Nhâm Thân, nặng nhất là 3, 15 và 27/11 (ngày Dần xung tuổi Thân); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dần): 3/11 (Mậu Dần, còn phạm Bách Kỵ), 15/11 (Canh Dần, còn phạm Bách Kỵ), 27/11 (Nhâm Dần, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (18 ngày)[2]:
    • Sát Chủ (tháng Tuất, ngày Sửu; tháng Hợi, ngày Thìn): 2, 17, 29/11
    • Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần; tháng Hợi, ngày Thân): 3, 9, 21/11
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ; tháng Hợi, ngày Nhâm): 4, 7, 17, 27/11
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 10, 14, 19, 24, 28/11
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 15, 26/11
    • Dương Công Kỵ (ngày 25 tháng 9 âm): 17/11
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/11 (Vãng Vong); 18/11 (Nguyệt Phá); 20/11 (Vãng Vong); 30/11 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 13/11 (điểm 4/10, vì nạp âm Tích Lịch Hỏa khắc mệnh); 22/11 (điểm 5/10, vì nạp âm Sơn Hạ Hỏa khắc mệnh); 23/11 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Nhâm Thân sinh năm 1992. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 11/2014 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.