Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Nhâm Thìn 1952
Tóm tắt nhanh
- 9/31 ngày tốt cho tuổi Nhâm Thìn (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 2 10/12 (điểm 9/10), Thứ 3 18/12 (điểm 10/10), Chủ nhật 23/12 (điểm 9/10), Thứ 4 26/12 (điểm 8/10), Chủ nhật 30/12 (điểm 9/10).
- Đã loại cho tuổi Nhâm Thìn: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Giáp Tý với tuổi Nhâm Thìn: Rất thuận, điểm 8/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 12/2018 tuổi Nhâm Thìn có bao nhiêu ngày tốt?
Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Nhâm Thìn (từ điểm 6/10): 10, 14, 15, 18, 22, 23, 26, 30 và 31/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 10, 18, 23, 26 và 30/12.
Tháng 12/2018 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi). Với tuổi Nhâm Thìn sinh năm 1952 (Trường Lưu Thủy), chi tháng Tý tam hợp với tuổi Thìn nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Giáp là Thực Thần của can Nhâm (Thủy sinh Mộc, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Nhâm Thìn: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tuất), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 15/12 (Thứ 7), 22/12 (Thứ 7), 23/12 (Chủ nhật), 30/12 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Nhâm thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 18/12 (Trực Thành), 30/12 (Trực Thành). Năm 2018 tuổi Nhâm Thìn (tuổi mụ 67) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 12/2018 cho tuổi Nhâm Thìn
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10/12 Thứ 2 Âm lịch: 04/11 | Bính Tý · Trực Kiến | Tất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Tý tam hợp Thìn; cùng hành Thủy | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 14/12 Thứ 6 Âm lịch: 08/11 | Canh Thìn · Trực Định | Quỷ (hung) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Thìn tự hình (trùng chi tuổi); Kim sinh Thủy | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 15/12 Thứ 7 Âm lịch: 09/11 | Tân Tỵ · Trực Chấp | Liễu (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Kim sinh Thủy | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 18/12 Thứ 3 Âm lịch: 12/11 | Giáp Thân · Trực Thành | Dực (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Thân tam hợp Thìn; cùng hành Thủy | khai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 22/12 Thứ 7 Âm lịch: 16/11 | Mậu Tý · Trực Kiến | Đê (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tý tam hợp Thìn | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 23/12 Chủ nhật Âm lịch: 17/11 | Kỷ Sửu · Trực Trừ | Phòng (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Sửu phá Thìn | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 26/12 Thứ 4 Âm lịch: 20/11 | Nhâm Thìn · Trực Định | Cơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Thìn tự hình (trùng chi tuổi); cùng hành Thủy | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/12 Chủ nhật Âm lịch: 24/11 | Bính Thân · Trực Thành | Hư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Thân tam hợp Thìn | khai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 31/12 Thứ 2 Âm lịch: 25/11 | Đinh Dậu · Trực Thu | Nguy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Dậu lục hợp Thìn | động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Nhâm Thìn đều thuộc tháng Giáp Tý (từ tiết Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 12/2018 cho tuổi Nhâm Thìn?
Thứ 3 18/12/2018 (Giáp Thân, âm 12/11), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 10, 23 và 30/12 (điểm 9/10).
Tháng 12/2018 tuổi Nhâm Thìn nên tránh những ngày nào?
Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Nhâm Thìn, nặng nhất là 8 và 20/12 (ngày Tuất xung tuổi Thìn); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tuất): 8/12 (Giáp Tuất), 20/12 (Bính Tuất, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn; tháng Tý, ngày Mùi): 2, 17, 29/12
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 13, 19, 24, 28/12
- Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân; tháng Tý, ngày Mão): 6, 13, 25/12
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 6, 7, 17, 27/12
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 11, 20, 29/12
- Dương Công Kỵ (ngày 21 tháng 11 âm): 27/12
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/12 (Vãng Vong); 16/12 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/12 (điểm 5/10, vì Mão hại Thìn); 4/12 (điểm 3/10, vì nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 12/12 (điểm 3/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 21/12 (điểm 2/10, vì nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Nhâm Thìn sinh năm 1952. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 12/2018 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Quý Tỵ 1953
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Giáp Ngọ 1954
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Ất Mùi 1955
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Bính Thân 1956
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Đinh Dậu 1957
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Mậu Tuất 1958
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.