Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 7/2012 tuổi Nhâm Tuất 1982

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Nhâm Tuất (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 7 ngày rất tốt: Thứ 4 4/7 (điểm 9/10), Thứ 5 12/7 (điểm 9/10), Thứ 6 13/7 (điểm 8/10), Thứ 5 19/7 (điểm 9/10), Chủ nhật 22/7 (điểm 9/10), Thứ 7 28/7 (điểm 8/10), Chủ nhật 29/7 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Nhâm Tuất: 18 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Mùi với tuổi Nhâm Tuất: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 7/2012 tuổi Nhâm Tuất có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Nhâm Tuất (từ điểm 6/10): 4, 12, 13, 19, 22, 28 và 29/7, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 12, 13, 19, 22, 28 và 29/7.

Tháng 7/2012 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mùi (từ tiết Tiểu Thử ngày 6/7; 1–5/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ). Với tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982 (Đại Hải Thủy), tháng Mùi hình tuổi Tuất, thủ tục, giấy tờ dễ vướng; việc ký kết nên chuẩn bị hồ sơ sớm; can Đinh là Chính Tài của can Nhâm (Thủy khắc Hỏa, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Nhâm Tuất: đã loại 18 ngày phạm Bách Kỵ và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 22/7 (Chủ nhật), 28/7 (Thứ 7), 29/7 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Nhâm thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 4/7 (Trực Thành), 19/7 (Trực Khai), 29/7 (Trực Thành). Năm 2012 tuổi Nhâm Tuất (tuổi mụ 31) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 7/2012 cho tuổi Nhâm Tuất

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/07 Thứ 4 Âm lịch: 16/05Bính Dần · Trực ThànhSâm (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtDần tam hợp Tuấtkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
12/07 Thứ 5 Âm lịch: 24/05Giáp Tuất · Trực BìnhGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốttrùng chi tuổikhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
13/07 Thứ 6 Âm lịch: 25/05Ất Hợi · Trực ĐịnhCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmNgọ (11h–13h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/07 Thứ 5 Âm lịch: 01/06Tân Tỵ · Trực KhaiĐẩu (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmNgọ (11h–13h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/07 Chủ nhật Âm lịch: 04/06Giáp Thân · Trực TrừHư (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
28/07 Thứ 7 Âm lịch: 10/06Canh Dần · Trực NguyVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần tam hợp TuấtViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
29/07 Chủ nhật Âm lịch: 11/06Tân Mão · Trực ThànhMão (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtMão lục hợp Tuấtkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Nhâm Tuất, ngày 4/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (trước tiết Tiểu Thử 23:40 phút ngày 6/7)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Mùi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 7/2012 cho tuổi Nhâm Tuất?

Thứ 4 4/7/2012 (Bính Dần, âm 16/5) và Thứ 5 12/7/2012 (Giáp Tuất, âm 24/5) và Thứ 5 19/7/2012 (Tân Tỵ, âm 1/6) và Chủ nhật 22/7/2012 (Giáp Thân, âm 4/6) và Chủ nhật 29/7/2012 (Tân Mão, âm 11/6), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 13 và 28/7 (điểm 8/10).

Tháng 7/2012 tuổi Nhâm Tuất nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Nhâm Tuất, nặng nhất là 6, 18 và 30/7 (ngày Thìn xung tuổi Tuất); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 6/7 (Mậu Thìn, còn phạm Bách Kỵ), 18/7 (Canh Thìn, còn phạm Bách Kỵ), 30/7 (Nhâm Thìn, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (18 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 10, 15, 21, 25, 31/7
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 11, 23/7
    • Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý; tháng Mùi, ngày Ngọ): 2, 8, 20/7
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Ngọ, ngày Đinh; tháng Mùi, ngày Kỷ): 5, 7, 17, 27/7
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn): 6, 18, 30/7
    • Dương Công Kỵ (ngày 3 tháng 6 âm): 21/7
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/7 (điểm 4/10, vì Sửu hình Tuất); 9/7 (điểm 3/10, vì Mùi hình, phá Tuất, nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 14/7 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 16/7 (điểm 5/10, vì nạp âm Thành Đầu Thổ khắc mệnh); 24/7 (điểm 4/10, vì nạp âm Ốc Thượng Thổ khắc mệnh); 26/7 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 1).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 7/2012 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.