Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2018 tuổi Nhâm Tuất 1982

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Nhâm Tuất (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 4 9/5 (điểm 8/10), Thứ 6 11/5 (điểm 8/10), Thứ 4 23/5 (điểm 10/10), Thứ 7 26/5 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Nhâm Tuất: 16 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Tỵ với tuổi Nhâm Tuất: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2018 tuổi Nhâm Tuất có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Nhâm Tuất (từ điểm 6/10): 1, 2, 9, 10, 11, 15, 22, 23 và 26/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9, 11, 23 và 26/5.

Tháng 5/2018 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn). Với tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982 (Đại Hải Thủy), chi tháng Tỵ bình hòa với tuổi Tuất, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Đinh là Chính Tài của can Nhâm (Thủy khắc Hỏa, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Nhâm: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Tuất: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Nhâm Tuất: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (9 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 26/5 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Nhâm thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 9/5 (Trực Thành), 11/5 (Trực Khai), 23/5 (Trực Khai). Năm 2018 tuổi Nhâm Tuất (tuổi mụ 37) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2018 cho tuổi Nhâm Tuất

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/05 Thứ 3 Âm lịch: 16/03Quý Tỵ · Trực TrừChủy (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thủykhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
02/05 Thứ 4 Âm lịch: 17/03Giáp Ngọ · Trực MãnSâm (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)6 điểm, TốtNgọ tam hợp Tuất; Kim sinh Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
09/05 Thứ 4 Âm lịch: 24/03Tân Sửu · Trực ThànhChẩn (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu hình Tuấtkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
10/05 Thứ 5 Âm lịch: 25/03Nhâm Dần · Trực ThuGiác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtDần tam hợp Tuất; Kim sinh Thủynhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
11/05 Thứ 6 Âm lịch: 26/03Quý Mão · Trực KhaiCang (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão lục hợp Tuất; Kim sinh Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
15/05 Thứ 3 Âm lịch: 01/04Đinh Mùi · Trực MãnVĩ (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtMùi hình, phá Tuất; cùng hành Thủykhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
22/05 Thứ 3 Âm lịch: 08/04Giáp Dần · Trực ThuThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtDần tam hợp Tuất; cùng hành Thủycưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmTý (23h–1h), Tỵ (9h–11h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
23/05 Thứ 4 Âm lịch: 09/04Ất Mão · Trực KhaiBích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtMão lục hợp Tuất; cùng hành Thủykhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
26/05 Thứ 7 Âm lịch: 12/04Mậu Ngọ · Trực TrừVị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtNgọ tam hợp Tuấtkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Nhâm Tuất, ngày 1/5, 2/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (trước tiết Lập Hạ 20:25 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2018 cho tuổi Nhâm Tuất?

Thứ 4 23/5/2018 (Ất Mão, âm 9/4), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 26/5 (điểm 9/10).

Tháng 5/2018 tuổi Nhâm Tuất nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Nhâm Tuất, nặng nhất là 12 và 24/5 (ngày Thìn xung tuổi Tuất); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 12/5 (Giáp Thìn, còn phạm Bách Kỵ), 24/5 (Bính Thìn, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 17, 21, 27/5
    • Sát Chủ (tháng Tỵ, ngày Tuất): 6, 18, 30/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 19, 28/5
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ): 13, 25/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính): 14, 24/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 21/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4/5 (Vãng Vong); 31/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/5 (điểm 5/10, vì Dậu hại Tuất); 16/5 (điểm 4/10, vì nạp âm Đại Trạch Thổ khắc mệnh); 20/5 (điểm 0/10, vì điểm ngày chung 0); 29/5 (điểm 5/10, vì Dậu hại Tuất).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.