Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2012 tuổi Quý Dậu 1993

Tóm tắt nhanh

  • 10/31 ngày tốt cho tuổi Quý Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 4 9/5 (điểm 10/10), Thứ 5 10/5 (điểm 8/10), Thứ 4 16/5 (điểm 10/10), Thứ 2 28/5 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Dậu: 13 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Tỵ với tuổi Quý Dậu: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2012 tuổi Quý Dậu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 10/31 ngày tốt cho tuổi Quý Dậu (từ điểm 6/10): 7, 9, 10, 16, 19, 21, 22, 24, 28 và 29/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9, 10, 16 và 28/5.

Tháng 5/2012 dương lịch phần lớn là tháng Ất Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn). Với tuổi Quý Dậu sinh năm 1993 (Kiếm Phong Kim), chi tháng Tỵ tam hợp với tuổi Dậu nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Ất là Thực Thần của can Quý (Thủy sinh Mộc, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Quý Dậu: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Mão), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 19/5 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 10/5 (Trực Mãn), 22/5 (Trực Mãn), 24/5 (Trực Định). Năm 2012 tuổi Quý Dậu (tuổi mụ 20) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2012 cho tuổi Quý Dậu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
07/05 Thứ 2 Âm lịch: 17/04Mậu Thìn · Trực BếTất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, TốtThìn lục hợp DậuViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
09/05 Thứ 4 Âm lịch: 19/04Canh Ngọ · Trực TrừSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
10/05 Thứ 5 Âm lịch: 20/04Tân Mùi · Trực MãnTỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/05 Thứ 4 Âm lịch: 26/04Đinh Sửu · Trực ThànhChẩn (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtSửu tam hợp Dậukhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/05 Thứ 7 Âm lịch: 29/04Canh Thìn · Trực BếĐê (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtThìn lục hợp Dậu; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Bế)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
21/05 Thứ 2 Âm lịch: 01/04Nhâm Ngọ · Trực TrừTâm (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
22/05 Thứ 3 Âm lịch: 02/04Quý Mùi · Trực MãnVĩ (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
24/05 Thứ 5 Âm lịch: 04/04Ất Dậu · Trực ĐịnhĐẩu (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtDậu tự hình (trùng chi tuổi)khai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
28/05 Thứ 2 Âm lịch: 08/04Kỷ Sửu · Trực ThànhNguy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtSửu tam hợp Dậukhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tỵ (9h–11h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
29/05 Thứ 3 Âm lịch: 09/04Canh Dần · Trực ThuThất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Quý Dậu đều thuộc tháng Ất Tỵ (từ tiết Lập Hạ 09:19 phút ngày 5/5).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2012 cho tuổi Quý Dậu?

Thứ 4 9/5/2012 (Canh Ngọ, âm 19/4) và Thứ 4 16/5/2012 (Đinh Sửu, âm 26/4), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 10 và 28/5 (điểm 8/10).

Tháng 5/2012 tuổi Quý Dậu nên tránh những ngày nào?

Có 21/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Dậu, nặng nhất là 6, 18 và 30/5 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mão): 6/5 (Đinh Mão), 18/5 (Kỷ Mão), 30/5 (Tân Mão).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi; tháng Tỵ, ngày Tỵ): 2, 8, 20/5
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 17, 23, 27/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 13, 25/5
    • Sát Chủ (tháng Thìn, ngày Sửu; tháng Tỵ, ngày Tuất): 4, 13, 25/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính): 5, 15, 25/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 27/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/5 (Nguyệt Phá); 14/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 26/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 11/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 31/5 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Dậu sinh năm 1993. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2012 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.