Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Quý Hợi 1983
Tóm tắt nhanh
- 6/31 ngày tốt cho tuổi Quý Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 4 17/10 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Quý Hợi: 16 ngày Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Nhâm Tuất với tuổi Quý Hợi: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 10/2018 tuổi Quý Hợi có bao nhiêu ngày tốt?
Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Quý Hợi (từ điểm 6/10): 8, 9, 17, 19, 20 và 29/10, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 17/10.
Tháng 10/2018 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Tuất (từ tiết Hàn Lộ ngày 8/10; 1–7/10 còn thuộc tháng Tân Dậu). Với tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (Đại Hải Thủy), chi tháng Tuất bình hòa với tuổi Hợi, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý (cùng hành Thủy, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Quý Hợi: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 3 ngày xung tuổi (ngày Tỵ), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 20/10 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 10 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2018 tuổi Quý Hợi (tuổi mụ 36) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 10/2018 cho tuổi Quý Hợi
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 08/10 Thứ 2 Âm lịch: 29/08 | Quý Dậu · Trực Bế | Nguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Kim sinh Thủy | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 09/10 Thứ 3 Âm lịch: 01/09 | Giáp Tuất · Trực Kiến | Thất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 17/10 Thứ 4 Âm lịch: 09/09 | Nhâm Ngọ · Trực Thành | Sâm (cát) · Thiên Hình (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 19/10 Thứ 6 Âm lịch: 11/09 | Giáp Thân · Trực Khai | Quỷ (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Thân hại Hợi; cùng hành Thủy | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 20/10 Thứ 7 Âm lịch: 12/09 | Ất Dậu · Trực Bế | Liễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Thủy | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 29/10 Thứ 2 Âm lịch: 21/09 | Giáp Ngọ · Trực Thành | Tâm (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Kim sinh Thủy | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Quý Hợi đều thuộc tháng Nhâm Tuất (từ tiết Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 10/2018 cho tuổi Quý Hợi?
Thứ 4 17/10/2018 (Nhâm Ngọ, âm 9/9), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 29/10 (điểm 7/10).
Tháng 10/2018 tuổi Quý Hợi nên tránh những ngày nào?
Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Hợi, nặng nhất là 4, 16 và 28/10 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 4/10 (Kỷ Tỵ), 16/10 (Tân Tỵ), 28/10 (Quý Tỵ).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 6, 11, 15, 21, 26, 30/10
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 13, 22, 31/10
- Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn; tháng Tuất, ngày Sửu): 3, 12, 24/10
- Dương Công Kỵ (ngày 27 tháng 8 âm): 6/10
- Thọ Tử (tháng Dậu, ngày Mùi; tháng Tuất, ngày Dần): 6, 13, 25/10
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dậu, ngày Tân; tháng Tuất, ngày Kỷ): 6, 14, 24/10
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 27/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/10 (điểm 4/10, vì nạp âm Lộ Bàng Thổ khắc mệnh); 7/10 (điểm 3/10, vì Thân hại Hợi); 10/10 (điểm 5/10, vì Hợi tự hình (trùng chi tuổi)); 18/10 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 23/10 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 2).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 10/2018 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Giáp Tý 1984
- Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Ất Sửu 1985
- Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Bính Dần 1986
- Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Đinh Mão 1987
- Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Mậu Thìn 1988
- Ngày tốt tháng 10/2018 tuổi Kỷ Tỵ 1989
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.