Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 12/2015 tuổi Quý Mão 1963

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Quý Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 6 ngày rất tốt: Thứ 3 1/12 (điểm 9/10), Thứ 5 10/12 (điểm 8/10), Thứ 2 14/12 (điểm 9/10), Thứ 3 22/12 (điểm 9/10), Chủ nhật 27/12 (điểm 10/10), Thứ 4 30/12 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Mão: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Mậu Tý với tuổi Quý Mão: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 12/2015 tuổi Quý Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Quý Mão (từ điểm 6/10): 1, 5, 7, 10, 14, 22, 27 và 30/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 10, 14, 22, 27 và 30/12.

Tháng 12/2015 dương lịch phần lớn là tháng Mậu Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi). Với tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (Kim Bạch Kim), tháng Tý hình tuổi Mão, thủ tục, giấy tờ dễ vướng; việc ký kết nên chuẩn bị hồ sơ sớm; can Mậu là Chính Quan của can Quý (Thổ khắc Thủy, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Chi Tý là Lộc của can Quý: hợp các việc sinh lời như khai trương, mua bán. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Quý Mão: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/12 (Thứ 7), 27/12 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 5/12 (Trực Định), 30/12 (Trực Định). Năm 2015 tuổi Quý Mão (tuổi mụ 53) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 12/2015 cho tuổi Quý Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/12 Thứ 3 Âm lịch: 20/10Tân Hợi · Trực KiếnVĩ (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mão; cùng hành Kimkhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
05/12 Thứ 7 Âm lịch: 24/10Ất Mão · Trực ĐịnhNữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổikhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
07/12 Thứ 2 Âm lịch: 26/10Đinh Tỵ · Trực ChấpNguy (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
10/12 Thứ 5 Âm lịch: 29/10Canh Thân · Trực ThànhKhuê (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
14/12 Thứ 2 Âm lịch: 04/11Giáp Tý · Trực KiếnTất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtTý hình Mão; cùng hành Kimkhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
22/12 Thứ 3 Âm lịch: 12/11Nhâm Thân · Trực ThànhDực (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
27/12 Chủ nhật Âm lịch: 17/11Đinh Sửu · Trực TrừPhòng (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
30/12 Thứ 4 Âm lịch: 20/11Canh Thìn · Trực ĐịnhCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtThìn hại Mão; cùng hành Kimkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Quý Mão, ngày 1/12, 5/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (trước tiết Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Mậu Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 12/2015 cho tuổi Quý Mão?

Chủ nhật 27/12/2015 (Đinh Sửu, âm 17/11), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 1, 14 và 22/12 (điểm 9/10).

Tháng 12/2015 tuổi Quý Mão nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Mão, nặng nhất là 11 và 23/12 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 11/12 (Tân Dậu), 23/12 (Quý Dậu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 2, 13, 23/12
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 13, 17, 23, 28/12
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 15, 24/12
    • Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm; ngày 21 tháng 11 âm): 4, 31/12
    • Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn; tháng Tý, ngày Mùi): 6, 9, 21/12
    • Thọ Tử (tháng Tý, ngày Mão): 17, 29/12
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12/12 (Vãng Vong); 20/12 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 16/12 (điểm 3/10, vì nạp âm Lư Trung Hỏa khắc mệnh); 18/12 (điểm 5/10, vì Thìn hại Mão); 19/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 25/12 (điểm 3/10, vì nạp âm Sơn Đầu Hỏa khắc mệnh); 26/12 (điểm 4/10, vì Tý hình Mão).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Mão sinh năm 1963. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 12/2015 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.