Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 1/2019 tuổi Quý Mão 1963

Tóm tắt nhanh

  • 8/31 ngày tốt cho tuổi Quý Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 6 4/1 (điểm 10/10), Chủ nhật 13/1 (điểm 9/10), Thứ 2 14/1 (điểm 10/10), Chủ nhật 20/1 (điểm 10/10), Thứ 7 26/1 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Mão: 13 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 8 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Ất Sửu với tuổi Quý Mão: Thuận, điểm 7/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 1/2019 tuổi Quý Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Quý Mão (từ điểm 6/10): 4, 5, 11, 13, 14, 17, 20 và 26/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 13, 14, 20 và 26/1.

Tháng 1/2019 dương lịch phần lớn là tháng Ất Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý). Với tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (Kim Bạch Kim), chi tháng Sửu bình hòa với tuổi Mão, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Ất là Thực Thần của can Quý (Thủy sinh Mộc, cùng tính âm dương), tháng thuận ra mắt, mở hàng, tổ chức tiệc, hợp khai trương và lễ ăn hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 7/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Quý Mão: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 8 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là động thổ (7 ngày), ít nhất là nhập trạch (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/1 (Thứ 7), 13/1 (Chủ nhật), 20/1 (Chủ nhật), 26/1 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 20/1 (Trực Định). Năm 2018 tuổi Quý Mão (tuổi mụ 56) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 1/2019 cho tuổi Quý Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/01 Thứ 6 Âm lịch: 29/11Tân Sửu · Trực TrừLâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
05/01 Thứ 7 Âm lịch: 30/11Nhâm Dần · Trực TrừVị (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
11/01 Thứ 6 Âm lịch: 06/12Mậu Thân · Trực NguyQuỷ (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh KimViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
13/01 Chủ nhật Âm lịch: 08/12Canh Tuất · Trực ThuTinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtTuất lục hợp Mão; cùng hành Kimcưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
14/01 Thứ 2 Âm lịch: 09/12Tân Hợi · Trực KhaiTrương (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mão; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/01 Thứ 5 Âm lịch: 12/12Giáp Dần · Trực TrừGiác (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
20/01 Chủ nhật Âm lịch: 15/12Đinh Tỵ · Trực ĐịnhPhòng (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo)10 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
26/01 Thứ 7 Âm lịch: 21/12Quý Hợi · Trực KhaiNữ (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mãokhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Quý Mão, ngày 4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý (trước tiết Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1)[5]; các ngày khác thuộc tháng Ất Sửu. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2019 cho tuổi Quý Mão?

Thứ 6 4/1/2019 (Tân Sửu, âm 29/11) và Thứ 2 14/1/2019 (Tân Hợi, âm 9/12) và Chủ nhật 20/1/2019 (Đinh Tỵ, âm 15/12), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 13/1 (điểm 9/10).

Tháng 1/2019 tuổi Quý Mão nên tránh những ngày nào?

Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Mão, nặng nhất là 12 và 24/1 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 12/1 (Kỷ Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 24/1 (Tân Dậu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 12, 18, 23, 27/1
    • Sát Chủ (tháng Sửu, ngày Thìn): 7, 19, 31/1
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/1
    • Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 12, 24/1
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ): 12, 22/1
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 24/1
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/1 (Vãng Vong); 16/1 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 3/1 (điểm 5/10, vì Tý hình Mão); 6/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 9/1 (điểm 2/10, vì Ngọ phá Mão); 15/1 (điểm 3/10, vì Tý hình Mão); 21/1 (điểm 0/10, vì Ngọ phá Mão, nạp âm Thiên Thượng Hỏa khắc mệnh); 25/1 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 29/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Lư Trung Hỏa khắc mệnh); 30/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Lư Trung Hỏa khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Mão sinh năm 1963. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 1/2019 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.