Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 8/1995 tuổi Quý Mùi 1943

Tóm tắt nhanh

  • 7/31 ngày tốt cho tuổi Quý Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 6 4/8 (điểm 9/10), Thứ 7 19/8 (điểm 10/10), Thứ 3 29/8 (điểm 9/10), Thứ 5 31/8 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Mùi: 17 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Thân với tuổi Quý Mùi: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 8/1995 tuổi Quý Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Quý Mùi (từ điểm 6/10): 4, 19, 20, 21, 25, 29 và 31/8, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 19, 29 và 31/8.

Tháng 8/1995 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Thân (từ tiết Lập Thu ngày 8/8; 1–7/8 còn thuộc tháng Quý Mùi). Với tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (Dương Liễu Mộc), chi tháng Thân bình hòa với tuổi Mùi, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Giáp là Thương Quan của can Quý (Thủy sinh Mộc, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Quý Mùi: đã loại 17 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 19/8 (Thứ 7), 20/8 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 25/8 (Trực Định). Năm 1995 tuổi Quý Mùi (tuổi mụ 53) phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 8/1995 cho tuổi Quý Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
04/08 Thứ 6 Âm lịch: 09/07Đinh Mão · Trực ThànhCang (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtMão tam hợp Mùikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
19/08 Thứ 7 Âm lịch: 24/07Nhâm Ngọ · Trực KhaiVị (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtNgọ lục hợp Mùi; cùng hành Mộckhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
20/08 Chủ nhật Âm lịch: 25/07Quý Mùi · Trực BếMão (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
21/08 Thứ 2 Âm lịch: 26/07Giáp Thân · Trực KiếnTất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh Mộckhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
25/08 Thứ 6 Âm lịch: 30/07Mậu Tý · Trực ĐịnhQuỷ (hung) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtTý hại Mùikhai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
29/08 Thứ 3 Âm lịch: 04/08Nhâm Thìn · Trực ThànhDực (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thủy sinh Mộckhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
31/08 Thứ 5 Âm lịch: 06/08Giáp Ngọ · Trực KhaiGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtNgọ lục hợp Mùikhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Quý Mùi, ngày 4/8 còn thuộc tháng Quý Mùi (trước tiết Lập Thu 06:51 phút ngày 8/8)[5]; các ngày khác thuộc tháng Giáp Thân. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 8/1995 cho tuổi Quý Mùi?

Thứ 7 19/8/1995 (Nhâm Ngọ, âm 24/7), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 4 và 29/8 (điểm 9/10).

Tháng 8/1995 tuổi Quý Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Mùi, nặng nhất là 2, 14 và 26/8 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 2/8 (Ất Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 14/8 (Đinh Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 26/8 (Kỷ Sửu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (17 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 8, 13, 17, 22, 28/8
    • Dương Công Kỵ (ngày 8 tháng 7 âm; ngày 29 tháng 7 âm): 3, 24/8
    • Sát Chủ (tháng Mùi, ngày Thìn; tháng Thân, ngày Sửu): 5, 14, 26/8
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mùi, ngày Kỷ; tháng Thân, ngày Canh): 6, 17, 27/8
    • Thọ Tử (tháng Mùi, ngày Ngọ; tháng Thân, ngày Sửu): 7, 14, 26/8
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 9, 18, 30/8
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/8 (Vãng Vong); 15/8 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/8 (điểm 3/10, vì Tý hại Mùi, nạp âm Hải Trung Kim khắc mệnh); 11/8 (điểm 3/10, vì Tuất hình, phá Mùi); 12/8 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 1); 16/8 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2); 23/8 (điểm 5/10, vì Tuất hình, phá Mùi).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 8/1995 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.