Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 11/2005 tuổi Quý Mùi 1943

Tóm tắt nhanh

  • 7/30 ngày tốt cho tuổi Quý Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 4 9/11 (điểm 8/10), Thứ 7 26/11 (điểm 8/10), Chủ nhật 27/11 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Mùi: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Hợi với tuổi Quý Mùi: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 11/2005 tuổi Quý Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 7/30 ngày tốt cho tuổi Quý Mùi (từ điểm 6/10): 3, 5, 9, 11, 21, 26 và 27/11, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9, 26 và 27/11.

Tháng 11/2005 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Hợi (từ tiết Lập Đông ngày 7/11; 1–6/11 còn thuộc tháng Bính Tuất). Với tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (Dương Liễu Mộc), chi tháng Hợi tam hợp với tuổi Mùi nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Đinh là Thiên Tài của can Quý (Thủy khắc Hỏa, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Quý Mùi: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Sửu), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là giao dịch ký hợp đồng (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/11 (Thứ 7), 26/11 (Thứ 7), 27/11 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 26/11 (Trực Bình), 27/11 (Trực Định). Năm 2005 tuổi Quý Mùi (tuổi mụ 63) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 11/2005 cho tuổi Quý Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
03/11 Thứ 5 Âm lịch: 02/10Tân Mão · Trực ChấpTỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, TốtMão tam hợp Mùi; cùng hành Mộckhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
05/11 Thứ 7 Âm lịch: 04/10Quý Tỵ · Trực NguyLiễu (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Nguy)Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
09/11 Thứ 4 Âm lịch: 08/10Đinh Dậu · Trực KhaiChẩn (cát) · Chu Tước (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
11/11 Thứ 6 Âm lịch: 10/10Kỷ Hợi · Trực KiếnCang (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mùi; cùng hành Mộckhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
21/11 Thứ 2 Âm lịch: 20/10Kỷ Dậu · Trực KhaiNguy (hung) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
26/11 Thứ 7 Âm lịch: 25/10Giáp Dần · Trực BìnhVị (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Thủy sinh Mộckhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
27/11 Chủ nhật Âm lịch: 26/10Ất Mão · Trực ĐịnhMão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão tam hợp Mùi; Thủy sinh Mộckhai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Quý Mùi, ngày 3/11, 5/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (trước tiết Lập Đông 14:42 phút ngày 7/11)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Hợi. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 11/2005 cho tuổi Quý Mùi?

Thứ 4 9/11/2005 (Đinh Dậu, âm 8/10) và Thứ 7 26/11/2005 (Giáp Dần, âm 25/10) và Chủ nhật 27/11/2005 (Ất Mão, âm 26/10), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 3 và 11/11 (điểm 7/10).

Tháng 11/2005 tuổi Quý Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 23/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Mùi, nặng nhất là 1, 13 và 25/11 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 1/11 (Kỷ Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 13/11 (Tân Sửu), 25/11 (Quý Sửu).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Sát Chủ (tháng Tuất, ngày Sửu; tháng Hợi, ngày Thìn): 1, 16, 28/11
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tuất, ngày Kỷ; tháng Hợi, ngày Nhâm): 1, 14, 24/11
    • Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần; tháng Hợi, ngày Thân): 2, 8, 20/11
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 8, 14, 19, 23, 28/11
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 15, 24/11
    • Dương Công Kỵ (ngày 23 tháng 10 âm): 24/11
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7/11 (Vãng Vong); 17/11 (Nguyệt Phá); 29/11 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 10/11 (điểm 5/10, vì Tuất hình, phá Mùi); 12/11 (điểm 3/10, vì Tý hại Mùi); 18/11 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 2); 22/11 (điểm 3/10, vì Tuất hình, phá Mùi, nạp âm Thoa Xuyến Kim khắc mệnh); 30/11 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 11/2005 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.