Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 3/1994 tuổi Tân Dậu 1921

Tóm tắt nhanh

  • 5/31 ngày tốt cho tuổi Tân Dậu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 4 9/3 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Dậu: 18 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Đinh Mão với tuổi Tân Dậu: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 3/1994 tuổi Tân Dậu có bao nhiêu ngày tốt?

Trong tháng có 5 ngày tốt cho tuổi Tân Dậu (từ điểm 6/10): 2, 9, 17, 21 và 23/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9/3.

Tháng 3/1994 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần). Với tuổi Tân Dậu sinh năm 1921 (Thạch Lựu Mộc), tháng Mão xung tuổi Dậu, nên việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ cân nhắc lùi sang tháng khác nếu hoãn được; can Đinh là Thất Sát của can Tân (Hỏa khắc Kim, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Tân Dậu: đã loại 18 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Mão), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (4 ngày), ít nhất là động thổ (3 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 9/3 (Trực Bình), 21/3 (Trực Bình). Năm 1994 tuổi Tân Dậu (tuổi mụ 74) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 3/1994 cho tuổi Tân Dậu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/03 Thứ 4 Âm lịch: 21/01Đinh Hợi · Trực ThuBích (cát) · Câu Trận (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòacưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
09/03 Thứ 4 Âm lịch: 28/01Giáp Ngọ · Trực BìnhSâm (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
17/03 Thứ 5 Âm lịch: 06/02Nhâm Dần · Trực BếGiác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
21/03 Thứ 2 Âm lịch: 10/02Bính Ngọ · Trực BìnhTâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh Mộckhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmSửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
23/03 Thứ 4 Âm lịch: 12/02Mậu Thân · Trực ChấpCơ (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Dậu, ngày 2/3 còn thuộc tháng Bính Dần (trước tiết Kinh Trập 02:37 phút ngày 6/3)[5]; các ngày khác thuộc tháng Đinh Mão. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 3/1994 cho tuổi Tân Dậu?

Thứ 4 9/3/1994 (Giáp Ngọ, âm 28/1), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 2 và 23/3 (điểm 7/10).

Tháng 3/1994 tuổi Tân Dậu nên tránh những ngày nào?

Trong tháng có 26 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Dậu, nặng nhất là 6, 18 và 30/3 (ngày Mão xung tuổi Dậu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mão): 6/3 (Tân Mão), 18/3 (Quý Mão, còn phạm Bách Kỵ), 30/3 (Ất Mão, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (18 ngày)[2]:
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất; tháng Mão, ngày Thìn): 1, 7, 19, 31/3
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 14, 18, 24, 29/3
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý; tháng Mão, ngày Sửu): 3, 16, 28/3
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 4, 16, 25/3
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 10, 20, 30/3
    • Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 22/3
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/3 (Vãng Vong); 12/3 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 11/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 13/3 (điểm 4/10, vì Tuất hại Dậu); 15/3 (điểm 3/10, vì Tý phá Dậu); 26/3 (điểm 5/10, vì nạp âm Thoa Xuyến Kim khắc mệnh); 27/3 (điểm 4/10, vì Tý phá Dậu).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Dậu sinh năm 1921. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 3/1994 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.