Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 5/2010 tuổi Tân Hợi 1971

Tóm tắt nhanh

  • 10/31 ngày tốt cho tuổi Tân Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 5 ngày rất tốt: Thứ 3 4/5 (điểm 8/10), Thứ 7 15/5 (điểm 9/10), Thứ 2 17/5 (điểm 8/10), Chủ nhật 23/5 (điểm 9/10), Thứ 7 29/5 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Hợi: 15 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Tỵ với tuổi Tân Hợi: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 5/2010 tuổi Tân Hợi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 10/31 ngày tốt cho tuổi Tân Hợi (từ điểm 6/10): 2, 4, 8, 11, 15, 17, 21, 23, 29 và 30/5, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4, 15, 17, 23 và 29/5.

Tháng 5/2010 dương lịch phần lớn là tháng Tân Tỵ (từ tiết Lập Hạ ngày 5/5; 1–4/5 còn thuộc tháng Canh Thìn). Với tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 (Thoa Xuyến Kim), tháng Tỵ xung tuổi Hợi, nên việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ cân nhắc lùi sang tháng khác nếu hoãn được; can Tân là Tỷ Kiên của can Tân (cùng hành Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Tân Hợi: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (9 ngày), ít nhất là cưới hỏi (5 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/5 (Chủ nhật), 8/5 (Thứ 7), 15/5 (Thứ 7), 23/5 (Chủ nhật), 29/5 (Thứ 7), 30/5 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 11/5 (Trực Định), 21/5 (Trực Mãn), 23/5 (Trực Định). Năm 2010 tuổi Tân Hợi (tuổi mụ 40) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 5/2010 cho tuổi Tân Hợi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/05 Chủ nhật Âm lịch: 19/03Nhâm Tý · Trực ThànhHư (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
04/05 Thứ 3 Âm lịch: 21/03Giáp Dần · Trực KhaiThất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtDần lục hợp, phá Hợikhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
08/05 Thứ 7 Âm lịch: 25/03Mậu Ngọ · Trực TrừVị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmTý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
11/05 Thứ 3 Âm lịch: 28/03Tân Dậu · Trực ĐịnhChủy (hung) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
15/05 Thứ 7 Âm lịch: 02/04Ất Sửu · Trực ThànhLiễu (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
17/05 Thứ 2 Âm lịch: 04/04Đinh Mão · Trực KhaiTrương (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão tam hợp Hợikhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
21/05 Thứ 6 Âm lịch: 08/04Tân Mùi · Trực MãnCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, TốtMùi tam hợp Hợi; Thổ sinh Kimkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
23/05 Chủ nhật Âm lịch: 10/04Quý Dậu · Trực ĐịnhPhòng (cát) · Chu Tước (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
29/05 Thứ 7 Âm lịch: 16/04Kỷ Mão · Trực KhaiNữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtMão tam hợp Hợi; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
30/05 Chủ nhật Âm lịch: 17/04Canh Thìn · Trực BếHư (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Hợi, ngày 2/5, 4/5 còn thuộc tháng Canh Thìn (trước tiết Lập Hạ 21:44 phút ngày 5/5)[5]; các ngày khác thuộc tháng Tân Tỵ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 5/2010 cho tuổi Tân Hợi?

Thứ 7 15/5/2010 (Ất Sửu, âm 2/4) và Chủ nhật 23/5/2010 (Quý Dậu, âm 10/4), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 4, 17 và 29/5 (điểm 8/10).

Tháng 5/2010 tuổi Tân Hợi nên tránh những ngày nào?

Có 21/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Hợi, nặng nhất là 7, 19 và 31/5 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 7/5 (Đinh Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 19/5 (Kỷ Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 31/5 (Tân Tỵ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 1, 5, 10, 16, 20, 26, 31/5
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi; tháng Tỵ, ngày Tỵ): 1, 7, 19, 31/5
    • Sát Chủ (tháng Thìn, ngày Sửu; tháng Tỵ, ngày Tuất): 3, 12, 24/5
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 18, 27/5
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính): 6, 16, 26/5
    • Dương Công Kỵ (ngày 7 tháng 4 âm): 20/5
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong); 25/5 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 9/5 (điểm 4/10, vì nạp âm Thiên Thượng Hỏa khắc mệnh); 14/5 (điểm 1/10, vì điểm ngày chung 0); 22/5 (điểm 3/10, vì Thân hại Hợi); 28/5 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 2).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 5/2010 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.