Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Tân Hợi 1971
Tóm tắt nhanh
- 7/31 ngày tốt cho tuổi Tân Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Chủ nhật 23/12 (điểm 9/10), Thứ 4 26/12 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Tân Hợi: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Giáp Tý với tuổi Tân Hợi: Rất thuận, điểm 9/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 12/2018 tuổi Tân Hợi có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/31 ngày tốt cho tuổi Tân Hợi (từ điểm 6/10): 1, 10, 14, 18, 23, 26 và 30/12, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 23 và 26/12.
Tháng 12/2018 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Tý (từ tiết Đại Tuyết ngày 7/12; 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi). Với tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 (Thoa Xuyến Kim), tháng Tý cùng phương với tuổi Hợi, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Giáp là Chính Tài của can Tân (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Tân Hợi: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tỵ), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/12 (Thứ 7), 23/12 (Chủ nhật), 30/12 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 1/12 (Trực Định), 14/12 (Trực Định), 26/12 (Trực Định). Năm 2018 tuổi Tân Hợi (tuổi mụ 48) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 12/2018 cho tuổi Tân Hợi
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/12 Thứ 7 Âm lịch: 25/10 | Đinh Mão · Trực Định | Nữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Mão tam hợp Hợi | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 10/12 Thứ 2 Âm lịch: 04/11 | Bính Tý · Trực Kiến | Tất (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 14/12 Thứ 6 Âm lịch: 08/11 | Canh Thìn · Trực Định | Quỷ (hung) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Kim | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 18/12 Thứ 3 Âm lịch: 12/11 | Giáp Thân · Trực Thành | Dực (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Thân hại Hợi | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 23/12 Chủ nhật Âm lịch: 17/11 | Kỷ Sửu · Trực Trừ | Phòng (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 26/12 Thứ 4 Âm lịch: 20/11 | Nhâm Thìn · Trực Định | Cơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/12 Chủ nhật Âm lịch: 24/11 | Bính Thân · Trực Thành | Hư (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Thân hại Hợi | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Tân Hợi, ngày 1/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (trước tiết Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12)[5]; các ngày khác thuộc tháng Giáp Tý. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 12/2018 cho tuổi Tân Hợi?
Chủ nhật 23/12/2018 (Kỷ Sửu, âm 17/11), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 26/12 (điểm 8/10).
Tháng 12/2018 tuổi Tân Hợi nên tránh những ngày nào?
Có 24/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Hợi, nặng nhất là 3, 15 và 27/12 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 3/12 (Kỷ Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 15/12 (Tân Tỵ), 27/12 (Quý Tỵ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Sát Chủ (tháng Hợi, ngày Thìn; tháng Tý, ngày Mùi): 2, 17, 29/12
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 13, 19, 24, 28/12
- Thọ Tử (tháng Hợi, ngày Thân; tháng Tý, ngày Mão): 6, 13, 25/12
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Hợi, ngày Nhâm; tháng Tý, ngày Quý): 6, 7, 17, 27/12
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 11, 20, 29/12
- Dương Công Kỵ (ngày 21 tháng 11 âm): 27/12
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/12 (Vãng Vong); 8/12 (Vãng Vong); 16/12 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 4/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 12/12 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 21/12 (điểm 3/10, vì Hợi tự hình (trùng chi tuổi)); 22/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Tích Lịch Hỏa khắc mệnh); 31/12 (điểm 4/10, vì nạp âm Sơn Hạ Hỏa khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 12/2018 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Nhâm Tý 1972
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Quý Sửu 1973
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Giáp Dần 1974
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Ất Mão 1975
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Bính Thìn 1976
- Ngày tốt tháng 12/2018 tuổi Đinh Tỵ 1977
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.