Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 4/2011 tuổi Tân Mão 1951

Tóm tắt nhanh

  • 5/30 ngày tốt cho tuổi Tân Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 6 8/4 (điểm 8/10), Thứ 4 27/4 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Mão: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 8 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Nhâm Thìn với tuổi Tân Mão: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 4/2011 tuổi Tân Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 5/30 ngày tốt cho tuổi Tân Mão (từ điểm 6/10): 2, 6, 8, 17 và 27/4, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 8 và 27/4.

Tháng 4/2011 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Thìn (từ tiết Thanh Minh ngày 5/4; 1–4/4 còn thuộc tháng Tân Mão). Với tuổi Tân Mão sinh năm 1951 (Tùng Bách Mộc), tháng Thìn hại tuổi Mão, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Nhâm là Thương Quan của can Tân (Kim sinh Thủy, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Tân Mão: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 8 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 2/4 (Thứ 7), 17/4 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 4 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2011 tuổi Tân Mão (tuổi mụ 61) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai, nên việc lớn chỉ cần chọn đúng ngày giờ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 4/2011 cho tuổi Tân Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
02/04 Thứ 7 Âm lịch: 29/02Đinh Hợi · Trực ThànhNữ (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mãokhai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
06/04 Thứ 4 Âm lịch: 04/03Tân Mão · Trực BếBích (cát) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
08/04 Thứ 6 Âm lịch: 06/03Quý Tỵ · Trực TrừLâu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; Thủy sinh Mộckhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
17/04 Chủ nhật Âm lịch: 15/03Nhâm Dần · Trực KhaiTinh (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmSửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
27/04 Thứ 4 Âm lịch: 25/03Nhâm Tý · Trực ThànhCơ (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtTý hình Mão; cùng hành Mộckhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Mão, ngày 2/4 còn thuộc tháng Tân Mão (trước tiết Thanh Minh 10:11 phút ngày 5/4)[5]; các ngày khác thuộc tháng Nhâm Thìn. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2011 cho tuổi Tân Mão?

Thứ 6 8/4/2011 (Quý Tỵ, âm 6/3) và Thứ 4 27/4/2011 (Nhâm Tý, âm 25/3), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 2 và 17/4 (điểm 7/10).

Tháng 4/2011 tuổi Tân Mão nên tránh những ngày nào?

Có 25/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Mão, nặng nhất là 12 và 24/4 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 12/4 (Đinh Dậu), 24/4 (Kỷ Dậu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu; tháng Thìn, ngày Sửu): 4, 16, 28/4
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 9, 15, 20, 24, 29/4
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 7, 16, 25/4
    • Dương Công Kỵ (ngày 9 tháng 3 âm): 11/4
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi): 14, 26/4
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Thìn, ngày Kỷ): 14, 24/4
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/4 (Nguyệt Phá); 23/4 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/4 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 3/4 (điểm 3/10, vì Tý hình Mão); 10/4 (điểm 3/10, vì nạp âm Sa Trung Kim khắc mệnh); 18/4 (điểm 4/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 19/4 (điểm 4/10, vì Thìn hại Mão); 21/4 (điểm 4/10, vì Ngọ phá Mão); 22/4 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3); 30/4 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Mão sinh năm 1951. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 4/2011 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.