Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 6/2014 tuổi Tân Mão 1951

Tóm tắt nhanh

  • 9/30 ngày tốt cho tuổi Tân Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 5 5/6 (điểm 8/10), Thứ 5 12/6 (điểm 9/10), Thứ 3 17/6 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Mão: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Canh Ngọ với tuổi Tân Mão: Cần thận trọng, điểm 3/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 6/2014 tuổi Tân Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/30 ngày tốt cho tuổi Tân Mão (từ điểm 6/10): 5, 8, 9, 12, 17, 18, 21, 27 và 28/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 5, 12 và 17/6.

Tháng 6/2014 dương lịch phần lớn là tháng Canh Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 6/6; 1–5/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ). Với tuổi Tân Mão sinh năm 1951 (Tùng Bách Mộc), tháng Ngọ phá tuổi Mão, kế hoạch dễ đổi, nên mỗi việc lớn có sẵn một ngày dự phòng; can Canh là Kiếp Tài của can Tân (cùng hành Kim, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 3/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Tân Mão: đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 8/6 (Chủ nhật), 21/6 (Thứ 7), 28/6 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 5/6 (Trực Mãn), 8/6 (Trực Định), 18/6 (Trực Mãn). Năm 2014 tuổi Tân Mão (tuổi mụ 64) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 6/2014 cho tuổi Tân Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
05/06 Thứ 5 Âm lịch: 08/05Đinh Mùi · Trực MãnTỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtMùi tam hợp Mão; Thủy sinh Mộckhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
08/06 Chủ nhật Âm lịch: 11/05Canh Tuất · Trực ĐịnhTinh (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)6 điểm, TốtTuất lục hợp Mãokhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
09/06 Thứ 2 Âm lịch: 12/05Tân Hợi · Trực ChấpTrương (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mãokhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
12/06 Thứ 5 Âm lịch: 15/05Giáp Dần · Trực ThànhGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thủy sinh Mộckhai trương 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
17/06 Thứ 3 Âm lịch: 20/05Kỷ Mùi · Trực TrừVĩ (cát) · Câu Trận (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtMùi tam hợp Mãokhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
18/06 Thứ 4 Âm lịch: 21/05Canh Thân · Trực MãnCơ (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
21/06 Thứ 7 Âm lịch: 24/05Quý Hợi · Trực ChấpNữ (hung) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtHợi tam hợp Mão; Thủy sinh Mộckhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
27/06 Thứ 6 Âm lịch: 01/06Kỷ Tỵ · Trực BếLâu (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành MộcViệc thường ngày (Trực Bế)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
28/06 Thứ 7 Âm lịch: 02/06Canh Ngọ · Trực KiếnVị (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, TốtNgọ phá Mãokhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Mão, ngày 5/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ (trước tiết Mang Chủng 01:03 phút ngày 6/6)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Ngọ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2014 cho tuổi Tân Mão?

Thứ 5 12/6/2014 (Giáp Dần, âm 15/5) và Thứ 3 17/6/2014 (Kỷ Mùi, âm 20/5), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 5/6 (điểm 8/10).

Tháng 6/2014 tuổi Tân Mão nên tránh những ngày nào?

Có 21/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Mão, nặng nhất là 7 và 19/6 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 7/6 (Kỷ Dậu), 19/6 (Tân Dậu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 2, 11, 20/6
    • Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm; ngày 3 tháng 6 âm): 2, 29/6
    • Thọ Tử (tháng Tỵ, ngày Tỵ; tháng Ngọ, ngày Tý): 3, 10, 22/6
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 10, 15, 19, 24, 29/6
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tỵ, ngày Bính; tháng Ngọ, ngày Đinh): 4, 15, 25/6
    • Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 14, 26/6
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/6 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/6 (điểm 5/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 6/6 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 16/6 (điểm 4/10, vì Ngọ phá Mão); 23/6 (điểm 3/10, vì nạp âm Hải Trung Kim khắc mệnh); 30/6 (điểm 5/10, vì nạp âm Kiếm Phong Kim khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Mão sinh năm 1951. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 6/2014 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.