Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Tân Mão 2011
Tóm tắt nhanh
- 6/31 ngày tốt cho tuổi Tân Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 6 8/1 (điểm 8/10), Thứ 2 11/1 (điểm 9/10).
- Đã loại cho tuổi Tân Mão: 13 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 8 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Tân Sửu với tuổi Tân Mão: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 1/2027 tuổi Tân Mão có bao nhiêu ngày tốt?
Có 6/31 ngày tốt cho tuổi Tân Mão (từ điểm 6/10): 5, 7, 8, 11, 19 và 31/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 8 và 11/1.
Tháng 1/2027 dương lịch phần lớn là tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý). Với tuổi Tân Mão sinh năm 2011 (Tùng Bách Mộc), chi tháng Sửu bình hòa với tuổi Mão, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Tân là Tỷ Kiên của can Tân (cùng hành Kim, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Tân Mão: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 8 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là động thổ (5 ngày), ít nhất là khai trương (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 31/1 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 1 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2026 tuổi Tân Mão (tuổi mụ 16) đang Tam Tai năm thứ 2, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 1/2027 cho tuổi Tân Mão
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 05/01 Thứ 3 Âm lịch: 28/11 | Giáp Thân · Trực Nguy | Dực (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Thủy sinh Mộc | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 07/01 Thứ 5 Âm lịch: 30/11 | Bính Tuất · Trực Thu | Giác (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão | cưới hỏi 6 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 08/01 Thứ 6 Âm lịch: 01/12 | Đinh Hợi · Trực Khai | Cang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Hợi tam hợp Mão | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 11/01 Thứ 2 Âm lịch: 04/12 | Canh Dần · Trực Trừ | Tâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa; cùng hành Mộc | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 19/01 Thứ 3 Âm lịch: 12/12 | Mậu Tuất · Trực Thu | Thất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão; cùng hành Mộc | cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 31/01 Chủ nhật Âm lịch: 24/12 | Canh Tuất · Trực Thu | Tinh (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Tuất lục hợp Mão | cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Tân Mão đều thuộc tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2027 cho tuổi Tân Mão?
Thứ 2 11/1/2027 (Canh Dần, âm 4/12), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 8/1 (điểm 8/10).
Ngày khai trương tốt nhất tháng 1/2027
- Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 10/10. Với tuổi Tân Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp khai trương. Trực Khai chủ mở ra: hợp khai trương, nhập học, mở cửa hàng, bắt đầu điều trị.
- Điểm cộng: ngày hoàng đạo Minh Đường, Sinh Khí, Nguyệt Tài, Hợi tam hợp Mão. Điểm trừ: sao Cang (hung tú), Thiên Tặc.[1]
- Giờ mở hàng (ban ngày) cho tuổi Tân Mão: Mùi 13h–15h (Minh Đường, tam hợp tuổi). Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng hại tuổi Mão). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho khai trương của tuổi Tân Mão: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10). Năm 2026 tuổi Tân Mão đang Tam Tai năm thứ 2, nên chọn đúng giờ tốt và chuẩn bị kỹ trước ngày làm. Khai trương hợp nhất Trực Khai (mở mang) và Trực Thành (thành tựu). (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày cưới hỏi tốt nhất tháng 1/2027
- Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 10/10. Với tuổi Tân Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp cưới hỏi. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Mão đã nêu ở mục khai trương bên trên.
- Giờ đón dâu, làm lễ cho tuổi Tân Mão: Mùi 13h–15h (Minh Đường, tam hợp tuổi). Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng hại tuổi Mão). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày Đinh Hợi không xung tuổi Tân Mão nhưng xung tuổi Tỵ: nếu người còn lại tuổi Tỵ thì nên chọn ngày khác.
- Ngày dự phòng cho cưới hỏi của tuổi Tân Mão: Thứ 3 19/1 (Mậu Tuất, Trực Thu, điểm 7/10); Chủ nhật 31/1 (Canh Tuất, Trực Thu, điểm 7/10). Tuổi mụ 16 năm 2026 không phạm Kim Lâu (xét theo tuổi cô dâu). Cưới hỏi nên tránh tháng Cô Hồn, ngày Nguyệt Kỵ và ngày xung tuổi của CẢ HAI người; nên chọn thêm giờ hoàng đạo để đón dâu. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày nhập trạch tốt nhất tháng 1/2027
- Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 10/10. Với tuổi Tân Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp nhập trạch. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Mão đã nêu ở mục khai trương bên trên.
- Giờ nhập trạch (sáng sớm tới trưa) cho tuổi Tân Mão: ngày này không có giờ hoàng đạo hợp tuổi trong khung thường dùng, nên dùng ngày dự phòng nếu cần làm lễ đúng giờ. Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng hại tuổi Mão). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho nhập trạch của tuổi Tân Mão: Thứ 3 19/1 (Mậu Tuất, Trực Thu, điểm 7/10); Chủ nhật 31/1 (Canh Tuất, Trực Thu, điểm 7/10). Tuổi mụ 16 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Nhập trạch nên chọn giờ hoàng đạo, mang lửa và gạo vào nhà trước. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày động thổ tốt nhất tháng 1/2027
- Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 10/10. Với tuổi Tân Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp động thổ. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Mão đã nêu ở mục khai trương bên trên.
- Giờ làm lễ động thổ (ban ngày) cho tuổi Tân Mão: Mùi 13h–15h (Minh Đường, tam hợp tuổi). Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng hại tuổi Mão). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho động thổ của tuổi Tân Mão: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10); Thứ 3 19/1 (Mậu Tuất, Trực Thu, điểm 7/10). Tuổi mụ 16 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên tự đứng ra làm được. Động thổ nên tránh cả năm tuổi (Trực Thái Tuế) và hướng Tam Sát của năm. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Ngày giao dịch ký hợp đồng tốt nhất tháng 1/2027
- Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 10/10. Với tuổi Tân Mão, điểm theo tuổi là 8, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp giao dịch ký hợp đồng. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Tân Mão đã nêu ở mục khai trương bên trên.
- Giờ ký (trong giờ làm việc) cho tuổi Tân Mão: Mùi 13h–15h (Minh Đường, tam hợp tuổi). Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng hại tuổi Mão). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng phá tuổi Mão).
- Ngày dự phòng cho giao dịch ký hợp đồng của tuổi Tân Mão: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10); Thứ 3 19/1 (Mậu Tuất, Trực Thu, điểm 7/10). Năm 2026 tuổi Tân Mão đang Tam Tai năm thứ 2, nên chọn đúng giờ tốt và chuẩn bị kỹ trước ngày làm. Trực Định chủ sự ổn định, bền vững, nên hợp nhất cho ký kết. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)
Tháng 1/2027 tuổi Tân Mão nên tránh những ngày nào?
Có 25/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Mão, nặng nhất là 6, 18 và 30/1 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Dậu): 6/1 (Ất Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 18/1 (Đinh Dậu, còn phạm Bách Kỵ), 30/1 (Kỷ Dậu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 10, 14, 20, 25, 29/1
- Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi; tháng Sửu, ngày Thìn): 4, 13, 25/1
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 4, 10, 20, 30/1
- Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 6, 18, 30/1
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 12, 21, 30/1
- Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 26/1
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/1 (Nguyệt Phá); 16/1 (Nguyệt Phá); 22/1 (Vãng Vong); 28/1 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/1 (điểm 4/10, vì Thìn hại Mão, nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 2/1 (điểm 4/10, vì nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 9/1 (điểm 3/10, vì Tý hình Mão); 15/1 (điểm 0/10, vì Ngọ phá Mão, nạp âm Sa Trung Kim khắc mệnh); 17/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 23/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 24/1 (điểm 3/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 27/1 (điểm 3/10, vì Ngọ phá Mão).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Mão sinh năm 2011. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 1/2027 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Nhâm Thìn 2012
- Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Quý Tỵ 1953
- Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Giáp Ngọ 1954
- Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Ất Mùi 1955
- Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Bính Thân 1956
- Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Đinh Dậu 1957
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.