Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2013 tuổi Tân Mùi 1991

Tóm tắt nhanh

  • 8/28 ngày tốt cho tuổi Tân Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 7 9/2 (điểm 9/10), Thứ 5 21/2 (điểm 10/10), Thứ 3 26/2 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Mùi: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Dần với tuổi Tân Mùi: Rất thuận, điểm 8/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2013 tuổi Tân Mùi có bao nhiêu ngày tốt?

Có 8/28 ngày tốt cho tuổi Tân Mùi (từ điểm 6/10): 6, 8, 9, 10, 18, 20, 21 và 26/2, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 9, 21 và 26/2.

Tháng 2/2013 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 3/2; 1–2/2 còn thuộc tháng Quý Sửu). Với tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (Lộ Bàng Thổ), chi tháng Dần bình hòa với tuổi Mùi, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Giáp là Chính Tài của can Tân (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng tiền bạc rõ ràng, hợp khai trương, nhập hàng, giao dịch mua bán. Chi Dần là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Tân Mùi: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Sửu), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (8 ngày), ít nhất là nhập trạch (6 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 9/2 (Thứ 7), 10/2 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 8/2 (Trực Bình), 9/2 (Trực Định), 20/2 (Trực Bình), 21/2 (Trực Định). Năm 2013 tuổi Tân Mùi (tuổi mụ 23) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 1, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2013 cho tuổi Tân Mùi

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
06/02 Thứ 4 Âm lịch: 26/12Quý Mão · Trực TrừBích (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtMão tam hợp Mùikhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
08/02 Thứ 6 Âm lịch: 28/12Ất Tỵ · Trực BìnhLâu (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Hỏa sinh Thổkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
09/02 Thứ 7 Âm lịch: 29/12Bính Ngọ · Trực ĐịnhVị (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtNgọ lục hợp Mùikhai trương 9 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
10/02 Chủ nhật Âm lịch: 01/01Đinh Mùi · Trực ChấpMão (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốttrùng chi tuổikhai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
18/02 Thứ 2 Âm lịch: 09/01Ất Mão · Trực TrừTrương (cát) · Chu Tước (hắc đạo)7 điểm, TốtMão tam hợp Mùikhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmDần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h)Tử vi ngày
20/02 Thứ 4 Âm lịch: 11/01Đinh Tỵ · Trực BìnhChẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; cùng hành Thổkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
21/02 Thứ 5 Âm lịch: 12/01Mậu Ngọ · Trực ĐịnhGiác (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)10 điểm, Rất tốtNgọ lục hợp Mùi; Hỏa sinh Thổkhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmMão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
26/02 Thứ 3 Âm lịch: 17/01Quý Hợi · Trực ThuVĩ (cát) · Câu Trận (hắc đạo)8 điểm, Rất tốtHợi tam hợp Mùicưới hỏi 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Tân Mùi đều thuộc tháng Giáp Dần (từ tiết Lập Xuân 23:13 phút ngày 3/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2013 cho tuổi Tân Mùi?

Thứ 5 21/2/2013 (Mậu Ngọ, âm 12/1), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 9/2 (điểm 9/10).

Tháng 2/2013 tuổi Tân Mùi nên tránh những ngày nào?

Có 20/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Mùi, nặng nhất là 4, 16 và 28/2 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 4/2 (Tân Sửu), 16/2 (Quý Sửu, còn phạm Bách Kỵ), 28/2 (Ất Sửu).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 2, 7, 12, 16, 22, 27/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 2, 7, 17, 27/2
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 3, 14, 23/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 3, 15, 27/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 13, 25/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 22/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5/2 (Vãng Vong); 11/2 (Nguyệt Phá).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/2 (điểm 1/10, vì Tuất hình, phá Mùi, nạp âm Bình Địa Mộc khắc mệnh); 19/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 24/2 (điểm 1/10, vì nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2013 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.