Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Tân Mùi 1991
Tóm tắt nhanh
- 7/28 ngày tốt cho tuổi Tân Mùi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Chủ nhật 12/2 (điểm 8/10), Thứ 2 13/2 (điểm 8/10), Thứ 3 21/2 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Tân Mùi: 13 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Nhâm Dần với tuổi Tân Mùi: Trung bình, điểm 5/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 2/2017 tuổi Tân Mùi có bao nhiêu ngày tốt?
Có 7/28 ngày tốt cho tuổi Tân Mùi (từ điểm 6/10): 5, 12, 13, 17, 21, 22 và 24/2, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 12, 13 và 21/2.
Tháng 2/2017 dương lịch phần lớn là tháng Nhâm Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 3/2; 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu). Với tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (Lộ Bàng Thổ), chi tháng Dần bình hòa với tuổi Mùi, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Nhâm là Thương Quan của can Tân (Kim sinh Thủy, một âm một dương), tháng dễ va chạm lời nói, nên khi ký kết, làm việc với cơ quan cần đọc kỹ giấy tờ và ưu tiên ngày Trực Định. Chi Dần là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: việc cần người đỡ đầu (xin phép, ký kết) thuận hơn thường lệ. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).
Lọc riêng cho tuổi Tân Mùi: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Sửu), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là giao dịch ký hợp đồng (7 ngày), ít nhất là cưới hỏi (4 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 5/2 (Chủ nhật), 12/2 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 12/2 (Trực Định), 22/2 (Trực Mãn), 24/2 (Trực Định). Năm 2017 tuổi Tân Mùi (tuổi mụ 27) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 2/2017 cho tuổi Tân Mùi
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 05/02 Chủ nhật Âm lịch: 09/01 | Quý Hợi · Trực Thu | Mão (hung) · Câu Trận (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Hợi tam hợp Mùi | cưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 12/02 Chủ nhật Âm lịch: 16/01 | Canh Ngọ · Trực Định | Tinh (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Ngọ lục hợp Mùi; cùng hành Thổ | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Trùng Phục kỵ cưới hỏi) | Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 13/02 Thứ 2 Âm lịch: 17/01 | Tân Mùi · Trực Chấp | Trương (cát) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi; cùng hành Thổ | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 17/02 Thứ 6 Âm lịch: 21/01 | Ất Hợi · Trực Thu | Cang (hung) · Câu Trận (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Hợi tam hợp Mùi; Hỏa sinh Thổ | cưới hỏi 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h) | Tử vi ngày |
| 21/02 Thứ 3 Âm lịch: 25/01 | Kỷ Mão · Trực Trừ | Vĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Mão tam hợp Mùi; cùng hành Thổ | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 22/02 Thứ 4 Âm lịch: 26/01 | Canh Thìn · Trực Mãn | Cơ (cát) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h) | Tử vi ngày |
| 24/02 Thứ 6 Âm lịch: 28/01 | Nhâm Ngọ · Trực Định | Ngưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Ngọ lục hợp Mùi | khai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Tân Mùi đều thuộc tháng Nhâm Dần (từ tiết Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2017 cho tuổi Tân Mùi?
Chủ nhật 12/2/2017 (Canh Ngọ, âm 16/1) và Thứ 2 13/2/2017 (Tân Mùi, âm 17/1) và Thứ 3 21/2/2017 (Kỷ Mão, âm 25/1), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 17/2 (điểm 7/10).
Tháng 2/2017 tuổi Tân Mùi nên tránh những ngày nào?
Có 21/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Mùi, nặng nhất là 7 và 19/2 (ngày Sửu xung tuổi Mùi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Sửu): 7/2 (Ất Sửu), 19/2 (Đinh Sửu, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 1, 10, 19/2
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Sửu, ngày Kỷ; tháng Dần, ngày Giáp): 1, 6, 16, 26/2
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 9, 14, 18, 23, 28/2
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 4, 16, 28/2
- Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 6, 18/2
- Dương Công Kỵ (ngày 13 tháng 1 âm): 9/2
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/2 (Vãng Vong); 20/2 (Vãng Vong).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh); 11/2 (điểm 2/10, vì nạp âm Đại Lâm Mộc khắc mệnh); 15/2 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 2); 25/2 (điểm 4/10, vì nạp âm Dương Liễu Mộc khắc mệnh); 27/2 (điểm 0/10, vì điểm ngày chung 0).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 2/2017 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Nhâm Thân 1992
- Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Quý Dậu 1993
- Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Giáp Tuất 1994
- Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Ất Hợi 1995
- Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Bính Tý 1996
- Ngày tốt tháng 2/2017 tuổi Đinh Sửu 1997
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.