Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 10/2015 tuổi Tân Tỵ 1941

Tóm tắt nhanh

  • 9/31 ngày tốt cho tuổi Tân Tỵ (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 5 1/10 (điểm 9/10), Thứ 5 8/10 (điểm 8/10), Thứ 4 21/10 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Tân Tỵ: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 2 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Tuất với tuổi Tân Tỵ: Rất thuận, điểm 9/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 10/2015 tuổi Tân Tỵ có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/31 ngày tốt cho tuổi Tân Tỵ (từ điểm 6/10): 1, 8, 11, 12, 13, 21, 23, 24 và 27/10, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 1, 8 và 21/10.

Tháng 10/2015 dương lịch phần lớn là tháng Bính Tuất (từ tiết Hàn Lộ ngày 8/10; 1–7/10 còn thuộc tháng Ất Dậu). Với tuổi Tân Tỵ sinh năm 1941 (Bạch Lạp Kim), chi tháng Tuất bình hòa với tuổi Tỵ, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Bính là Chính Quan của can Tân (Hỏa khắc Kim, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Tháng gặp Hồng Loan của tuổi Tỵ: thuận chuyện cưới hỏi. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 9/10 (rất thuận).

Lọc riêng cho tuổi Tân Tỵ: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Hợi), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 2 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 11/10 (Chủ nhật), 24/10 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Tân thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 27/10 (Trực Mãn). Năm 2015 tuổi Tân Tỵ (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 10/2015 cho tuổi Tân Tỵ

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/10 Thứ 5 Âm lịch: 19/08Canh Tuất · Trực TrừGiác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Kimkhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
08/10 Thứ 5 Âm lịch: 26/08Đinh Tỵ · Trực NguyĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốttrùng chi tuổi; Thổ sinh KimViệc thường ngày (Trực Nguy)Sửu (1h–3h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
11/10 Chủ nhật Âm lịch: 29/08Canh Thân · Trực KhaiHư (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)6 điểm, TốtThân lục hợp, hình, phá Tỵkhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
12/10 Thứ 2 Âm lịch: 30/08Tân Dậu · Trực BếNguy (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)6 điểm, TốtDậu tam hợp TỵViệc thường ngày (Trực Bế)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
13/10 Thứ 3 Âm lịch: 01/09Nhâm Tuất · Trực KiếnThất (cát) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểmThìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
21/10 Thứ 4 Âm lịch: 09/09Canh Ngọ · Trực ThànhSâm (cát) · Thiên Hình (hắc đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; Thổ sinh Kimkhai trương 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
23/10 Thứ 6 Âm lịch: 11/09Nhâm Thân · Trực KhaiQuỷ (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)7 điểm, TốtThân lục hợp, hình, phá Tỵ; cùng hành Kimkhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h)Tử vi ngày
24/10 Thứ 7 Âm lịch: 12/09Quý Dậu · Trực BếLiễu (hung) · Thiên Đức (hoàng đạo)7 điểm, TốtDậu tam hợp Tỵ; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Bế)Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
27/10 Thứ 3 Âm lịch: 15/09Bính Tý · Trực MãnDực (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Quả Tú kỵ cưới hỏi)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Tân Tỵ, ngày 1/10 còn thuộc tháng Ất Dậu (trước tiết Hàn Lộ 21:42 phút ngày 8/10)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Tuất. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 10/2015 cho tuổi Tân Tỵ?

Thứ 5 1/10/2015 (Canh Tuất, âm 19/8) và Thứ 4 21/10/2015 (Canh Ngọ, âm 9/9), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 8/10 (điểm 8/10).

Tháng 10/2015 tuổi Tân Tỵ nên tránh những ngày nào?

Có 22/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Tân Tỵ, nặng nhất là 2, 14 và 26/10 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 2/10 (Tân Hợi, còn phạm Bách Kỵ), 14/10 (Quý Hợi), 26/10 (Ất Hợi, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dậu, ngày Tân; tháng Tuất, ngày Kỷ): 2, 10, 20, 30/10
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 9, 15, 19, 25, 30/10
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 5, 17, 26/10
    • Sát Chủ (tháng Dậu, ngày Thìn; tháng Tuất, ngày Sửu): 7, 16, 28/10
    • Dương Công Kỵ (ngày 27 tháng 8 âm): 9/10
    • Thọ Tử (tháng Tuất, ngày Dần): 17, 29/10
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/10 (Vãng Vong); 6/10 (Nguyệt Phá); 31/10 (Nguyệt Phá, Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 18/10 (điểm 2/10, vì nạp âm Lư Trung Hỏa khắc mệnh); 22/10 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Tân Tỵ sinh năm 1941. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 10/2015 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.