Địa Chi Dần: Dương Mộc, Hổ
Dần là Địa Chi thuộc Dương Mộc, ứng với con giáp Hổ, tháng 1 và giờ 03h–05h (đầu xuân).
Tàng can
Giáp (Mộc) · Bính (Hỏa) · Mậu (Thổ)
Đặc điểm
Dần mở đầu năm Bát Tự — tiết Lập Xuân rơi vào tháng Dần. Đây là lúc dương khí bật lên, vạn vật khởi động sau mùa đông.
Tính chất trong lá số
Người có Dần nổi bật thường nhiệt huyết, có chí tiến thủ, dám nghĩ dám làm. Mặt trái là nóng vội, thích thể hiện, khó chịu khi bị gò bó.
Quan hệ với các chi khác
| Quan hệ | Với chi |
|---|---|
| Lục hợp | Hợi — hóa Mộc |
| Lục xung | Thân |
| Lục hại | Tỵ |
| Hình | Tỵ – Thân (vô ân chi hình) |
| Tương phá | Hợi |
| Tam hợp | Dần – Ngọ – Tuất hóa Hỏa |
| Tam hội | Dần – Mão – Thìn, phương Đông Mộc |
Điểm đáng lưu ý
Dần với Hợi vừa là lục hợp vừa là tương phá — hai quan hệ trái chiều trên cùng một cặp. Khi gặp, thường xét hợp trước, còn phá chỉ làm quan hệ ấy bớt trọn vẹn.
Đọc tiếp
Địa Chi là gì · Tàng can là gì · Lục xung Địa Chi · Tam hợp cục
Lập lá số để xem lá số bạn có chi Dần không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…