Địa Chi Mão: Âm Mộc, Mèo
Mão là Địa Chi thuộc Âm Mộc, ứng với con giáp Mèo, tháng 2 và giờ 05h–07h (giữa xuân).
Tàng can
Ất (Mộc)
Đặc điểm
Mão nằm chính giữa mùa xuân, khí Mộc thuần và vượng nhất. Chỉ tàng một can duy nhất là Ất, nên tính chất rất rõ ràng.
Tính chất trong lá số
Người có Mão nổi bật thường mềm mại, tinh tế, có khiếu thẩm mỹ và giỏi giao tiếp. Mặt trái là dễ dao động, thiếu quyết đoán, nhạy cảm quá mức.
Quan hệ với các chi khác
| Quan hệ | Với chi |
|---|---|
| Lục hợp | Tuất — hóa Hỏa |
| Lục xung | Dậu |
| Lục hại | Thìn |
| Hình | Tý (vô lễ chi hình) |
| Tương phá | Ngọ |
| Tam hợp | Hợi – Mão – Mùi hóa Mộc |
| Tam hội | Dần – Mão – Thìn, phương Đông Mộc |
Điểm đáng lưu ý
Mão là một trong bốn chi Tứ chính, nên gắn với sao Đào Hoa — chủ duyên dáng và sức hút, kèm theo cả những phức tạp trong tình cảm.
Đọc tiếp
Địa Chi là gì · Tàng can là gì · Lục xung Địa Chi · Tam hợp cục
Lập lá số để xem lá số bạn có chi Mão không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…