Địa Chi Thìn: Dương Thổ, Rồng
Thìn là Địa Chi thuộc Dương Thổ, ứng với con giáp Rồng, tháng 3 và giờ 07h–09h (cuối xuân).
Tàng can
Mậu (Thổ) · Ất (Mộc) · Quý (Thủy)
Đặc điểm
Thìn là kho chứa Thủy, nằm cuối mùa xuân. Đất Thìn ẩm ướt, còn giữ dư khí Mộc của mùa xuân và ấp ủ Thủy bên trong.
Tính chất trong lá số
Người có Thìn nổi bật thường có hoài bão lớn, khả năng bao quát tốt, biết chờ thời. Mặt trái là hay ôm đồm, khó lường và đôi khi tự cao.
Quan hệ với các chi khác
| Quan hệ | Với chi |
|---|---|
| Lục hợp | Dậu — hóa Kim |
| Lục xung | Tuất |
| Lục hại | Mão |
| Tự hình | Thìn gặp Thìn |
| Tương phá | Sửu |
| Tam hợp | Thân – Tý – Thìn hóa Thủy |
| Tam hội | Dần – Mão – Thìn, phương Đông Mộc |
Điểm đáng lưu ý
Thìn cùng với Tuất tạo thành cặp xung giữa hai kho — kho Thủy đối kho Hỏa. Người xưa gọi xung giữa tứ mộ là “khố phùng xung tắc phát”: kho gặp xung thì mở ra, đúng lúc thì lại là cơ hội.
Đọc tiếp
Địa Chi là gì · Tàng can là gì · Lục xung Địa Chi · Tam hợp cục
Lập lá số để xem lá số bạn có chi Thìn không.
Đọc tiếp
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 12 Địa chi theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Địa chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tương tự như Thiên can,…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Xem Bát Tự cho con định hướng tương lai: Khám phá năng khiếu và tiềm năng của trẻ
Mỗi đứa trẻ đều có những đặc điểm tính cách, sở trường và cách tiếp nhận kiến thức khác nhau.…
-
Thư viện kiến thức Bát tự - Tử vi
Ý nghĩa của 10 Thiên can theo thứ tự sinh trưởng của vạn vật
Thiên can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Theo thứ tự thuận, Thiên can thể…