Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2026 tuổi Canh Dần 2010

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Canh Dần: năm Thất Sát; chi Ngọ tam hợp Dần (tam hợp Thái Tuế).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Hợi. Tháng cần thận trọng: Quý Tỵ, Bính Thân, Đinh Dậu.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 17): phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản). ○
  • Phần còn lại của năm, tính từ 7/11/2026: Mậu Tuất 8 điểm · Kỷ Hợi 10 điểm · Canh Tý 6 điểm · Tân Sửu 6 điểm.

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2026 tuổi Canh Dần có tốt không?

Năm Bính Ngọ là năm thuận với tuổi Canh Dần, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Kỷ Hợi (từ ngày 7/11–6/12, điểm 10/10).

Năm 2026 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Bính Ngọ bắt đầu lúc 03:02 phút ngày 4/2/2026 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 17/2/2026. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Bính Ngọ 17/2/2026 đến hết 5/2/2027 (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027). Năm 2026 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Canh Dần của người sinh năm 2010 cũng tính theo Lập Xuân: từ 05:47 phút ngày 4/2/2010 đến trước 11:33 phút ngày 4/2/2011. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/2010 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Kỷ Sửu.

Thiên can, địa chi năm 2026 so với tuổi Canh Dần

Năm Bính Ngọ tác động tới tuổi Canh Dần qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Canh Dần mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thất Sát của Canh. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy năm này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.[4]

Chi năm Ngọ (Hỏa) cùng chi Dần (Mộc) của tuổi Canh Dần và Tuất họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: năm và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]

Năm Thất Sát của tuổi Canh Dần

Can năm Bính là Thất Sát của tuổi, sao của áp lực và thử thách. Cả năm, Thất Sát ứng vào hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm nhiều sức ép và cạnh tranh gắt; ai chịu được thì bật lên rõ, ai ôm quá nhiều thì đuối.
  • Tài lộc: Chi phí lớn dễ phát sinh: sức khỏe, sửa chữa, kiện tụng. Giữ tiền mặt đủ dùng.
  • Tình duyên, gia đạo: Dễ căng thẳng trong quan hệ; nên bớt việc mang về nhà.

Năm 2026 tuổi Canh Dần phạm hạn gì?

Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (tuổi mụ 17).

  • Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm tam hợp chi tuổi nên năm được nâng đỡ, quý nhân rõ, hợp mở rộng và hợp tác. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Vì chi năm Ngọ tam hợp với chi tuổi Dần, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.

Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.

Sức khỏe và tinh thần

Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Bính Ngọ

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Canh Dần4/2 – 4/3/2026tháng Giêng7 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 7 điểm)Dần trùng chi tuổi; Tỷ Kiên; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Vượng
Tân Mão5/3 – 4/4/2026tháng 27 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 7 điểm)Mão bán hội Dần; Kiếp Tài; Đào Hoa; nạp âm cùng hành
Nhâm Thìn5/4 – 4/5/2026tháng 38 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm)Thìn bán hội Dần; Thực Thần; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù
Quý Tỵ5/5 – 4/6/2026tháng 44 điểm (CV 3 · TL 5 · TD 3 điểm)Tỵ lục hại Dần; Thương Quan; nạp âm tháng sinh mệnh
Giáp Ngọ5/6 – 6/7/2026tháng 58 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm)Ngọ tam hợp Dần; Thiên Tài; nạp âm tháng khắc mệnh
Ất Mùi7/7 – 6/8/2026tháng 67 điểm (CV 7 · TL 7 · TD 7 điểm)Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Thiên Hỷ; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù
Bính Thân7/8 – 6/9/2026tháng 72 điểm (CV 2 · TL 2 · TD 2 điểm)Thân lục xung Dần; Thất Sát; Lộc Thần, Dịch Mã; mệnh Mộc ở thế Tử
Đinh Dậu7/9 – 7/10/2026tháng 84 điểm (CV 5 · TL 3 · TD 5 điểm)Chính Quan; Kình Dương; mệnh Mộc ở thế Tử
Mậu Tuất8/10 – 6/11/2026tháng 98 điểm (CV 9 · TL 7 · TD 7 điểm)Tuất tam hợp Dần; Thiên Ấn; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tù
Kỷ Hợi7/11 – 6/12/2026tháng 1010 điểm (CV 10 · TL 9 · TD 10 điểm)Hợi lục hợp Dần; Chính Ấn; Văn Xương; nạp âm cùng hành
Canh Tý7/12 – 4/1/2027tháng 116 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 5 điểm)Tỷ Kiên; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tướng
Tân Sửu5/1 – 3/2/2027tháng Chạp6 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 5 điểm)Kiếp Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tù

Khoảng tháng âm lịch năm 2026 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 17/2 · tháng 2 là ngày 19/3 · tháng 3 là ngày 17/4 · tháng 4 là ngày 17/5 · tháng 5 là ngày 15/6 · tháng 6 là ngày 14/7 · tháng 7 là ngày 13/8 · tháng 8 là ngày 11/9 · tháng 9 là ngày 10/10 · tháng 10 là ngày 9/11 · tháng 11 là ngày 9/12 · tháng Chạp là ngày 8/1/2027.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,6 điểm; tài lộc 6,1 điểm; tình duyên 6,2 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2026 cho tuổi Canh Dần?

Tháng Kỷ Hợi (từ ngày 7/11–6/12, điểm 10/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Canh Dần (từ ngày 4/2–4/3), tháng Tân Mão (từ ngày 5/3–4/4), tháng Nhâm Thìn (từ ngày 5/4–4/5), tháng Giáp Ngọ (từ ngày 5/6–6/7), tháng Ất Mùi (từ ngày 7/7–6/8), tháng Mậu Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Kỷ Hợi (từ ngày 7/11–6/12).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6), tháng Bính Thân (từ ngày 7/8–6/9), tháng Đinh Dậu (từ ngày 7/9–7/10).

Tuổi Canh Dần năm 2026 nên làm gì?

  • Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
  • Việc trọng đại trong phần còn lại của năm: ưu tiên tháng Mậu Tuất, Kỷ Hợi. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Canh Dần năm 2026 nên hạn chế điều gì?

  • Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Quý Tỵ, Bính Thân, Đinh Dậu.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Canh Dần năm 2026 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Canh Dần hợp với các tuổi Ngọ (tam hợp), Tuất (tam hợp), Hợi (lục hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Canh Dần năm 2026

Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).

Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Canh Dần.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Xem tử vi năm lân cận

Tử vi năm 2026 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.